Đại Học Công Nghệ -ĐHQG Hà Nội Tuyển Sinh 2018

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ – ĐHQG HÀ NỘI 

TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 Đại Học Công Nghệ – ĐHQG là một trường đa ngành đa hệ  ở Hà Nội. Trong nhiều năm qua nguồn nhân sự tăng mạnh, vậy để đáp ứng được nhu cầu đó trường tổ chức tuyển sinh thêm các ngành nghề và chỉ tiêu sau:

1. Các Ngành Học

Ngành học Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp xét tuyển
Các chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học
Nhóm ngành Công nghệ thông tin và Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông  

– Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia và kết quả thi ĐGNL còn hạn do ĐHQGHN tổ chức.

– Điểm trúng tuyển được tính trên tổ hợp các môn thi THPT quốc gia hoặc điểm thi ĐGNL và được xác định theo nhóm ngành. Thí sinh trúng tuyển sẽ được phân vào ngành cụ thể trong nhóm dựa theo nguyện vọng đăng ký, điểm thi và chỉ tiêu của từng ngành.

Tổ hợp môn thi:

Toán, Lý, Hóa (A00)

Toán, Lý, Sinh (A02)

Hoặc bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức còn giá trị đạt từ 70 điểm (đã được cộng điểm ưu tiên) trở lên.

 

Công nghệ thông tin 52480201 210
Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản 52480201NB 50
Hệ thống thông tin 52480104 60
Truyền thông và mạng máy tính 52480102 60
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông 52510302 80
Kỹ thuật máy tính 52520214 60
Nhóm ngành Vật lí kĩ thuật
Kỹ thuật năng lượng QHITD1 50
Vật lý kỹ thuật 52520401 60
Nhóm ngành Công nghê kỹ thuật Cơ điện tử và Cơ kỹ thuật
Cơ kỹ thuật 52520101 100
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 52510203 100
Công nghệ kỹ thuật xây dựng – giao thông QHITD2 95
Các chương trình đào tạo chất lượng cao trình độ đại học đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT  Tổ hợp môn thi:

Toán, Lý, Anh (Toán, Anh hệ số 2) (A01)

Toán, Hóa, Anh (Toán, Anh hệ số 2) (D07)

Toán, Sinh, Anh ((Toán, Anh hệ số 2) (D08)

(Bài thi môn tiếng Anh có thể áp dụng điều kiện miễn thi tiếng Anh theo quy định của Bộ GD&ĐT).

Hoặc Bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức còn giá trị đạt từ 70 điểm (đã được cộng điểm ưu tiên) trở lên và điểm bài thi tiếng Anh THPT quốc gia.

Hoặc chứng chỉ A Level .

Khoa học Máy tính (CLC) 52480101CLC 80
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (CLC) 52510302CLC  

 

 

 

 

60

Các CTĐT CLC đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT đào tạo theo đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu của Nhật Bản, Việt Nam và quốc tế; tối thiểu 50% môn học chuyên môn được giảng dạy bằng Tiếng Anh; sử dụng phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực cá nhân và chú trọng phát triển năng lực phân tích, thực hành, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức; năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ.

– Điểm trúng tuyển được tính trên tổng điểm tổ hợp các môn thi THPT quốc gia hoặc điểm bài thi ĐGNL và bài thi tiếng Anh THPT quốc gia hoặc chứng chỉ A-Level lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

2. Đối tượng tuyển sinhtrường Đại Học Công Nghệ -ĐHQG Hà Nội 

Người học hết chương trình THPT và tốt nghiệp THPT trong năm ĐKDT; người đã tốt nghiệp THPT; người đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và có bằng tốt nghiệp THPT

Đối với người tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục THPT không trong thời gian bị kỷ luật theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).

3.Phạm vi tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ -ĐHQG Hà Nội 

Nhà trường Tuyển sinh trên cả nước

4. Phương thức tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ -ĐHQG Hà Nội  

Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn tương ứng; kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level).

5. Tổ chức tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ -ĐHQG Hà Nội

* Thời gian; hình thức nhận ĐKXT/thi tuyển:  Theo quy định của ĐHQGHN và của Bộ Giáo dục và Đào tạo

* Tổ hợp môn thi:

a).Các chương trình đào tạo chuẩn

Tổ hợp các môn thi THPT Quốc gia gồm Toán học, Vật lí, Hóa học hoặc Toán học,  Vật lí, Sinh học.

Hoặc bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức còn giá trị đạt từ 70 điểm (đã được cộng điểm ưu tiên) trở lên.

b) Chương trình đào tạo chất lượng cao ngành Công nghệ thông tin:Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học chương trình đào tạo chuẩn các ngành Công nghệ Thông tin, Khoa học Máy tính, Hệ thống Thông tin, Truyền thông và Mạng máy tính, Nhà trường công bố điều kiện đăng ký học CTĐT chất lượng cao ngành Công nghệ Thông tin, trong đó đảm bảo điểm đăng ký dự tuyển vào CTĐT CLC không thấp hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng;

c) Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT

Toán, Lý, Anh (Toán, Anh hệ số 2) (A01)

Toán, Hóa, Anh (Toán, Anh hệ số 2) (D07)

Toán, Sinh, Anh ((Toán, Anh hệ số 2) (D08)

Hoặc chứng chỉ ALevel .

STT TOEFL PBT

(310-677)

TOEFL iBT

(0-120)

CambridgeTests

(0-100)

IELTS

(0-9.0)

Điểm tiếng Anh tương đương để xét tuyển Ghi chú
1

 

450 45 70-89 PET

45-59 FCE

4.5-5.0 70 Bậc 3/6
2

 

500 61 90-100 PET

60-79 FCE

5.5-6.0 80 Bậc 4/6
3

 

550 80 80-100 FCE

60-79 CAE

6.5-8.0 90 Bậc 5/6
4

 

625 107 80-100 CAE

45-59 CPE

8.5-9.0 100 Bậc 6/6
6. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:          

Theo quy định của ĐHQGHN và của Bộ Giáo dục và Đào tạo

7. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy:

– Đối với chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 là: 30.000.000đ/năm ổn định trong toàn khóa học

– Đối với các chương trình đào tạo khác:

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo Năm học

2018-2019

Năm học

2019-2020

Năm học

2020-2021

Năm học

2021-2022

Cho tất cả các ngành đào tạo của hệ chuẩn 960.000đ/tháng 1.060.000đ/tháng 1.170.000đ/tháng 1280.000đ/tháng

Thí sinh vui lòng liên hệ theo địa chỉ sau:

Địa chỉ: Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội;

Điện thoại: 04 37547865

Website: www.uet.vnu.edu.vn

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo