Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền Tuyển Sinh 2019

TRƯỜNG HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

THÔNG BÁO TUYỂN SINH

Mã trường: HBT

Trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền sẽ tuyển sinh trong phạm vi cả nước với 2 hình thức là thi THPT Quốc Gia và xét tuyển theo học bạ (chiếm 30% chỉ tiêu đề ra).

1. Phạm vi tuyển sinh:

+ Trường tuyển các thí sinh trên cả nước.

2. Phương thức tuyển sinh:

+ Căn cứ theo kết quả trong đợt thi THPT Quốc Gia:

Miễn thi môn Tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ TOEFL ITP, IELTS hoặc TOEFL iBT còn hiệu lực (cần nộp bản sao công chứng), điểm quy đổi từ chứng chỉ sang điểm xét tuyển được tính như sau:

STT

Mức điểm chứng chỉ tiếng Anh

Điểm quy đổi để xét tuyển sinh

TOEFL ITP TOEFL iBT IELTS
1 475 – 499 53 – 60 4.5 7,0
2 500 – 524 61 – 68 5 8,0
3 525 – 549 69 – 76 5.5 9,0
4 ≥ 550 ≥ 77 ≥ 6.0 10,0

+ Căn cứ theo học ba để xét tuyển:

  • Đạt học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt ở cả 3 năm học THPT trong các trường chuyên, trường năng khiếu sẽ được học viện xét tuyển 30% chỉ tiêu theo từng chuyên ngành.
  • Các thi sinh được xét tuyển theo học bạ cần phải đăng ký, thi và đạt trên 5.0 điểm môn Năng khiếu mới đủ điều kiện.
3. Chỉ tiêu của các chuyên ngành:

Dựa theo thông tin tuyển sinh của trường Học viện Báo chí và Tuyên truyền, các chỉ tiêu, mã ngành, chuyên ngành, môn thi xét tuyển cũng như tổ hợp bài thi được tổng hợp ở bảng dưới đây:

TT Ngành học Mã ngành Mã chuyên ngành Chỉ tiêu Tổ hợp bài thi/môn thi xét tuyển
1 Báo chí, chuyên ngành Báo in 602 50 – Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán (R15)

– Ngữ văn, Năng khiếu báo chí,  Tiếng Anh (R05)

– Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Khoa học tự nhiên (R06)

– Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Khoa học xã hội (R16)

2 Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh 604 50
3 Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình 605 50
4 Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử 607 50
5 Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình chất lượng cao 608 40
6 Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử chất lượng cao 609 40
7 Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí 603 40 – Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Toán (R07)

– Ngữ văn, Năng khiếu  Ảnh báo chí,  Tiếng Anh (R08)

– Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Khoa học tự nhiên (R09)

– Ngữ văn, Năng khiếu Ảnh báo chí, Khoa học xã hội (R17)

8 Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình 606 40 – Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Toán (R11)

– Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình,  Tiếng Anh (R12)

– Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Khoa học tự nhiên (R13)

– Ngữ văn, Năng khiếu quay phim truyền hình, Khoa học xã hội (R18)

9 Truyền thông đại chúng 7320105 100 Nhóm 2:

– Ngữ văn, Toán, Khoa học xã hội (C15)

– Ngữ văn, Toán, Khoa học tự nhiên (A16)

– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01)

10 Truyền thông đa phương tiện 7320104 50
11 Triết học 7229001 40
12 Chủ nghĩa xã hội khoa học 729008 40
13 Kinh tế chính trị 7310102 40
14 Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế 527 100
15 Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý (chất lượng cao) 528 40
16 Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế và Quản lý 529 50
17 Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước 7310202 50
18 Chính trị học, chuyên ngành Quản lý hoạt động tư tưởng – văn hóa 530 50
19 Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển 531 50
20 Chính trị học, chuyên ngành Quản lý xã hội 532 50
21 Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh 533 40
22 Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triển 535 50
23 Chính trị học, chuyên ngành Chính sách công 536 40
24 Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách 538 50
25 Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản 801 50
26 Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử 802 50
27 Xã hội học 7310301 50
28 Công tác xã hội 7760101 50
29 Quản lý công 7340403 50
30 Quản lý nhà nước 7310205 50
31 Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 7229010 40 Nhóm 3:

– Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lý (C00)

– Ngữ văn, LỊCH SỬ, Toán (C03)

– Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh (D14)

– Ngữ văn, LỊCH SỬ, Giáo dục công dân (C19)

32 Truyền thông quốc tế 7320107 50
33 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại 610 50
34 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế 611 50 Nhóm 4:

– TIẾNGANH, Ngữ văn, Toán (D01)

– TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (D72)

– TIẾNGANH, Ngữ văn, Khoa học xã hội (D78)

Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu (chất lượng cao) 614 40
35 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp 615 50
36 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing (chất lượng cao) 616 40
37 Quảng cáo 7320110 80
38 Ngôn ngữ Anh 7220201 50
4. Cấu trúc thi môn Năng khiếu của học viện:

+ Phần 1 (3 điểm):

  • 30 câu hỏi trắc nghiệm.
  • Thời gian làm bài 30 phút.
  • Các câu hỏi kiểm tra về độ hiểu biết chung của bản thân, nằm trong các môn học chủ yếu là lớp 12 như: Lịch sử, Giáo dục công dân, Ngữ văn và Địa lý.

+ Phần 2 (7 điểm):

  • Chuyên ngành Quay phim truyền hình, Ảnh báo chí:

Viết lời bình, nhận xét không quá 500 chữ cho hình ảnh, video đề thi. Trọng tâm về kỹ thuật, hình thức, nội dung của đề. Thời gian làm bài 30 phút.

Kiểm tra kiến thức về bố cục, tạo hình, tư duy, ý tưởng, sang tạo, giao tiếp; độ hiểu biết về lĩnh vực ảnh báo chí và quay phim truyền hình.

  • Chuyên ngành khác của Báo chí:

Trả lời, tự luận 2 câu hỏi về năng lực xử lý, phát hiện vấn đề, biếu đạt thông tin, thể hiện quan điểm cá nhân. Thời gian làm bài không quá 120 phút.

+ Thời gian dự thi môn Năng khiếu: Sẽ được thông báo trên trang chủ của Học viện.

5. Những thông tin khác:

+ Địa chỉ nhận hồ sơ dự thi Năng khiếu: Phòng tuyển sinh của Học viện, tại 36 đường Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

+ Số điện thoại: 02437 546 966.

+ Ngoài ra, thí sinh cũng có thể nộp hồ sơ này qua đường chuyển phát nhanh hoặc bưu điện đến địa chỉ trên.

Điểm Chuẩn Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền Mới Nhất, Chính Xác Nhất
Nguyện Vọng 2 Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền Mới Nhất
Thủ Tục Xét Tuyển, Nhập Học, Học phí Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền 

 

 

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo