• Connect with us:
Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung 2021

Thông Tin Tuyển Sinh Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung 2021

THÔNG TIN GIỚI THIỆU:

  • Mã trường: VHD
  • Tên tiếng Anh: Viet – Hung Industrial University (VIU).
  • Trực thuộc: Bộ Công thương.
  • Loại trường: Công lập.
  • Địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà Hà Nội Center Point số 27 Lê Văn Lương, Thanh Xuân, Hà Nội.
  • Cơ sở Sơn Tây: Số 16, phố Hữu Nghị, Xuân Khanh, Sơn Tây, TP. Hà Nội.
  • Cơ sở Thạch Thất: Khu công nghiệp Bình Phú, Thạch Thất, TP. Hà Nội.
  • Điện thoại: 024 338 383 45.
  • Email: viethung@viu.edu.vn.
  • Website: http://viu.edu.vn/; tuyensinh.viu.edu.vn; daotao.viu.edu.vn

Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Hung là trường đại học thuộc khối Công Thương đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực định hướng ứng dụng, là trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế đạt trình độ quốc gia và khu vực. Trường đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực khởi nghiệp và nhân lực hội nhập có chất lượng và trình độ phù hợp với nhu cầu của xã hội, góp phần thiết thực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. Thông tin chi tiết thông báo tuyển sinh Đại học 2021 các bạn hãy xem nội dung bên dưới.

Thông Báo Tuyển Sinh Đại Học Công Nghiệp Việt Hung 2021:

Đối tượng tuyển sinh:

-Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp (trung cấp chuyên nghiệp hoặc trung cấp nghề) hoặc những thi sinh đang học lớp 12 tại các trường THPT.

Phạm vi tuyển sinh:

-Tuyển sinh trong cả nước.

Phương thức tuyển sinh:

-Năm 2021, nhà trường thực hiện tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy với 2 phương án xét tuyển cụ thể như sau:

-Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 tuyển 630 tổng chỉ tiêu được xác định.

-Phương án 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập học cả năm lớp 11 + học kỳ 1 lớp 12 hoặc xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12 ở cấp THPT tuyển 1.170 tổng chỉ tiêu được xác định.

Tổng chỉ tuyển sinh: 1.800 sinh viên.

Chuyên Ngành Đào Tạo, Mã Xét Tuyển Và Chỉ Tiêu Dự Kiến:

Ngành đào tạo Phương án 1 Phương án 2 Tổng chỉ tiêu
Nhóm ngành III 200 300 500
Tài chính - Ngân hàng (7340201) 100 150 250
Quản trị kinh doanh (7340101) 100 150 250
Nhóm ngành V 380 770 1150
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (7510301) 100 200 300
Công nghệ thông tin (7480201) 100 200 300
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (7510201) 50 100 150
Công nghệ kỹ thuật ô tô (7510205) 100 200 300
Công nghệ kỹ thuật xây dựng (7510103) 30 70 100
Nhóm ngành VII 50 100 150
Kinh tế (7310101) 50 100 150

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

-Phương án 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021

  • Chỉ tiêu:  630.

Ngành - chuyên ngành xét tuyển:

Ngành/ chuyên ngành đào tạo Tổ hợp Chỉ tiêu
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (7510301) A00 100
Chuyên ngành: Hệ thống điện A01
                         Điện tử truyền thông C01
                         Điện tử - điện lạnh D01
                         Điều khiển và tự động hóa  
                         Điện tử y sinh  
                         Công nghệ kỹ thuật điện tử  
Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí (7510201) A00 50
Chuyên ngành: Cơ - tin kỹ thuật     A01
                           Công nghệ chế tạo máy C01
                         Thiết kế cơ khí D01
                         Chế tạo khuôn mẫu  
Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng (7510103) A00 30
Chuyên ngành: Xây dựng công nghiệp và dân dụng A01
                         Quản lý xây dựng C01
  D01
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô (7510205) A00 100
Chuyên ngành: Công nghệ ô tô A01
                         Điện - điện tử ô tô C01
                         Động cơ ô tô                                     D01
Ngành Công nghệ thông tin (7480201) A00 100
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin       A01
                         Thương mại điện tử C01
                         Thiết kế đồ họa             D01
                         Quảng cáo số            
                         Tin học - kế toán  
                         Công nghệ truyền thông đa phương tiện        
Ngành Quản trị kinh doanh (7340101) A01 100
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; C00
                         Quản trị nhân lực C01
                         Quản trị Marketing D01
                         Quản trị khách sạn và du lịch  
                         Kinh doanh thương mại  
                         Kinh doanh quốc tế  
                         Quản trị bán lẻ  
                         Quản trị chuỗi dịch vụ kim khí, điện máy  
                         Quản trị chuỗi tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp  
 Quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp sạch  
Ngành Tài chính - Ngân hàng (7340201) A01 100
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng C00
                         Tài chính - Kế toán C01
                         Tài chính doanh nghiệp D01
                         Công nghệ tài chính  
Ngành Kinh tế (7310101) A01 50
Chuyên ngành: Kinh tế quản lý         C00
                         Kế toán C01
                         Logistics D01
                         Kinh tế thương mại  
                         Kinh tế quản trị thương mại  
                         Kinh tế đầu tư  
                        Kinh tế hộ gia đình  
                        Kinh tế xây dựng  

Tổ hợp xét tuyển cho tất cả các ngành/ chuyên ngành đào tạo:

-Toán + Lý + Hóa (A00).

-Toán + Lý + Anh (A01).

-Văn + Sử + Địa (C00).

-Toán + Lý + Văn (C01).

-Toán + Văn + Anh (D01).

Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển:

-Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

-Thí sinh nộp Giấy chứng nhận tốt nghiệp theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT.

-Phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

-Phương án 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập học cả năm lớp 11 + học kỳ 1 lớp 12 hoặc xét tuyển dựa vào kết quả học tập cả năm lớp 12 ở cấp THPT

  • Chỉ tiêu:   1.170

Ngành - chuyên ngành xét tuyển:

Ngành/ chuyên ngành đào tạo Tổ hợp Chỉ tiêu
Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00 200
Chuyên ngành:Hệ thống điện A01
                         Điện tử truyền thông C01
                         Điện tử - điện lạnh D01
                         Điều khiển và tự động hóa  
                         Điện tử y sinh  
                         Công nghệ kỹ thuật điện tử  
Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00 100
Chuyên ngành: Cơ - tin kỹ thuật     A01
                           Công nghệ chế tạo máy C01
                         Thiết kế cơ khí D01
                         Chế tạo khuôn mẫu  
Ngành Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00 70
Chuyên ngành: Xây dựng công nghiệp và dân dụng A01
                         Quản lý xây dựng C01
  D01
Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô A00 200
Chuyên ngành: Công nghệ ô tô A01
                         Điện - điện tử ô tô C01
                         Động cơ ô tô                                     D01
Ngành Công nghệ thông tin A00 200
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin       A01
                         Thương mại điện tử C01
                         Thiết kế đồ họa             D01
                           Quảng cáo số            
                         Tin học - kế toán  
                      Công nghệ truyền thông đa phương tiện                                      
Ngành Quản trị kinh doanh A01 150
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; C00
                         Quản trị nhân lực C01
                         Quản trị Marketing D01
                         Quản trị khách sạn và du lịch  
                         Kinh doanh thương mại  
                         Kinh doanh quốc tế  
                         Quản trị bán lẻ  
                        Quản trị chuỗi dịch vụ kim khí, điện máy  
                         Quản trị chuỗi tạo mẫu và chăm sóc sắc đẹp  
                         Quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp sạch  
Ngành Tài chính - Ngân hàng A01 150
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng C00
                         Tài chính - Kế toán C01
                         Tài chính doanh nghiệp D01
                         Công nghệ tài chính  
Ngành Kinh tế A01 100
Chuyên ngành: Kinh tế quản lý         C00
                           Kế toán C01
                         Logistics D01
                         Kinh tế thương mại  
                         Kinh tế quản trị thương mại  
                         Kinh tế đầu tư  
                       Kinh tế hộ gia đình  
                         Kinh tế xây dựng  

Tổ hợp xét tuyển cho tất cả các ngành/ chuyên ngành đào tạo

-Toán + Lý + Hóa (A00).

-Toán + Lý + Anh (A01).

-Văn + Sử + Địa (C00).

-Toán + Lý + Văn (C01).

-Toán + Văn + Anh (D01).

Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển:

- Bản sao học bạ THPT.

- Bản sao bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời năm 2021.

- Phiếu đăng ký xét tuyển.

- Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

- Phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

Thời gian xét tuyển:

-Đợt 1: Nhận đăng ký xét tuyển từ 01/4/2021 đến 10/7/2021

+Thời gian nhập học dự kiến ngày 15/7/2021

-Đợt 2: Nhận đăng ký xét tuyển từ 11/7/2021 đến 31/8/2021

+Thời gian nhập học dự kiến ngày 05/9/2021

-Đợt 3:Nhận đăng ký xét tuyển từ 01/9/2021 đến 15/9/2021

+Thời gian nhập học dự kiến ngày 30/9/2021

-Các đợt xét tuyển bổ sung: Căn cứ theo quy định chung của Bộ GD&ĐT nhà trường thực hiện các đợt xét tuyển nếu còn chỉ tiêu tuyển sinh của năm.

Hình thức nhận ĐKXT:

-Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển đợt 1, đợt 2 và các đợt xét tuyển bổ sung của Nhà trường có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện về phòng QLĐT của Trường hoặc đăng ký trực tuyến trên website.

Chính sách ưu tiên xét tuyển:

-Chính sách ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Các đối tượng được xét tuyển thẳng:

-Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;

-Thí sinh đã dự thi và trúng tuyển vào Trường ĐHCN Việt - Hung, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khỏe, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường;

-Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; cấp tỉnh; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào ĐH theo đúng ngành phù hợp;

-Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được ưu tiên xét tuyển vào ĐH theo đúng ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải;

-Xét tuyển thí sinh là học sinh giỏi 3 học kỳ THPT ( Điểm học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) hoặc thí sinh có điểm THPT theo tổ hợp xét tuyển ≥ 24 điểm đã tốt nghiệp THPT được tuyển thẳng vào ĐH theo đúng ngành phù hợp.

Lệ phí xét tuyển:

Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo. Lệ phí đăng ký xét tuyển từ kết quả thi THPT: 25.000 đ/ 1 nguyện vọng.

Học phí dự kiến đối với sinh viên hệ đại học chính quy:

Thực hiện thu học phí theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo đối với các trường đại học công lập, cụ thể (dự kiến mức thu) như sau:

- Khối ngành III - Kinh tế, thương mại:   1.078.000đ/ tháng (356.000đ/1 tín chỉ);

- Khối ngành V - Công nghệ, kỹ thuật:   1.287.000đ/ tháng (445.000đ/1 tín chỉ);

- Khối ngành VII - Kinh tế, thương mại: 1.078.000đ/ tháng (356.000đ/1 tín chỉ).

🚩Điểm Chuẩn Đại Học Công Nghiệp Việt Hung Mới Nhất, Chính Xác Nhất

PL.

BẠN THÍCH BÀI VIẾT NÀY ?

TIN LIÊN QUAN

xem toàn bộ

Bình Luận Của Bạn:

Nếu bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp của bạn xung quanh vấn đề này. Vui lòng điền thông tin theo mẫu bên dưới rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến đóng góp đều được nhà trường đón đợi và quan tâm. Những câu hỏi sẽ được các thầy cô trả lời và giải đáp trong thời gian sớm nhất

Giáo Viên Phụ trách