Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Thông Báo Tuyển Sinh Năm 2019

THÔNG BÁO TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 

Ký hiệu: SPH

– Với xu thế hội nhập và phát triển của đất nước hiện nay thì ngành Giáo Dục luôn được coi trọng và ưu tiên hàng đầu

– Bộ Giáo dục và Đào Tạo đã không ngừng cải tiến cách dạy và học đưa nhiều biện pháp và ngành học vào giúp các học sinh dễ dàng lựa chọn cho mình một ngành học phù hợp để định hướng tương lai và sau khi ra trường dễ dàng có một công việc như ý muốn. Đại Học Sư Phạm Hà Nội thông báo tuyển sinh hệ đại học chính quy với các lĩnh vực đào tạo sau.

1. Ngành Đào Tạo

stt Tên ngành/nhóm ngành Mã ngành Chỉ tiêu
Nhóm ngành I 1550
1 –    SP Toán học 7140209 120
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140209A 120
2 – SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) 7140209 25
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140209B 10
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140209C 9
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140209D 6
3 – SP Tin học 7140210 35
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140210A 25
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140210B 5
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140210E 5
4 – SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh) 7140210 25
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140210C 15
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140210D 5
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140210G 5
5 – SP Vật lý 7140211 80
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140211A 55
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140211B 15
Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01) 7140211C 10
6 – SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) 7140211 25
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140211D 5
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140211E 15
Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01) 7140211G 5
7 – SP Hoá học 7140212 80
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140212A 80
8 – SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh) 7140212 25
Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07) 7140212B 25
9 – SP Sinh học 7140213 60
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140213A 10
Toán, Hoá học, Sinh học (B00) 7140213B 45
Địa lí, Ngữ văn, Sinh học (C13) 7140213C 5
10 – SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh) 7140213 25
Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh (D13) 7140213D 5
Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08) 7140213F 15
Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07) 7140213E 5
11 – SP Công nghệ 7140246 90
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140246A 30
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7140246B 30
Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01) 7140246C 30
12 – SP Ngữ văn 7140217 145
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140217C 90
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140217D 55
13 – SP Lịch sử 7140218 70
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140218C 65
Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (D14,D62,D64) 7140218D 5
14 – SP Địa lý 7140219 80
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140219A 15
Toán, Ngữ văn, Địa (C04) 7140219B 15
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140219C 50
15 – Giáo dục công dân 7140204 80
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân (C14) 7140204A 10
Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70) 7140204B 60
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140204D 10
16 – Giáo dục chính trị 7140205 50
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân (C14) 7140205A 10
Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70) 7140205B 40
17 – SP Tiếng Anh 7140231 60
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01) 7140231 60
18 – SP Tiếng Pháp 7140233 30
Toán, Ngữ văn, NGOẠI NGỮ (D01,D02,D03) 7140233D 25
Ngữ văn, NGOẠI NGỮ, Địa lý (D15,D42,D44) 7140233C 5
19 – SP Âm nhạc (Trường tổ chức thi tuyển sinh) 7140221 35
Thẩm âm và tiết tấu, HÁT 7140221 35
20 – SP Mĩ thuật (Trường tổ chức thi tuyển sinh) 7140222 35
HÌNH HOẠ CHÌ, Trang trí 7140222 35
21 – Giáo dục Thể chất (Trường tổ chức thi tuyển sinh) 7140206 45
 BẬT XA, Chạy 100m 7140206 45
22 – Giáo dục Mầm non 7140201 50
Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00) 7140201A 50
23 – Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh 7140201 30
Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01) 7140201B 15
Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02) 7140201C 15
24 – Giáo dục Tiểu học 7140202 50
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140202A 50
25 – Giáo dục Tiểu học – SP Tiếng Anh 7140202 50
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7140202D 50
26 – Giáo dục Đặc biệt 7140203 35
Ngữ văn, Toán, Sinh học (B03) 7140203B 10
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140203C 15
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh (D01) 7140203D 10
27 – Quản lí giáo dục 7140114 35
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140114A 8
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140114C 20
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7140114D 7
28 – Giáo dục Quốc phòng và An ninh

(Thông tin xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh là dự kiến, Nhà trường đang chờ quyết của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

7140208 80
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7140208A 30
Toán, Ngữ văn, Vật lí (C01) 7140208B 20
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7140208C 30
Nhóm ngành IV: 200
29 – Hóa học 7440112 100
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7440112A 50
Toán, Hoá học, Sinh học (B00) 7440112B 50
30 – Sinh học 7420101 100
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7420101A 15
Toán, Hoá học, Sinh học (B00) 7420101B 70
Sinh học, Ngữ văn, Địa (C13) 7420101C 15
Nhóm ngành V: 250
31 – Toán học 7460101 100
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7460101B 60
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7460101C 20
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7460101D 20
32 – Công nghệ thông tin 7480201 150
Toán, Vật lí, Hoá học (A00) 7480201A 120
Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01) 7480201B 20
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01) 7480201D 10
Nhóm ngành VII: 770
33 – Việt Nam học 7310630 150
Ngữ văn, Địa lí, Ngoại ngữ ( D15,D42,D44 ) 7310630B 30
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7310630C 60
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7310630D 60
34 – Văn học 7229030 100
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7229030C 60
Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7229030D 40
35 – Ngôn ngữ Anh 7220201 60
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH (D01) 7220201 60
36 – Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 7229001 100
Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 7229001B 40
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7229001C 40
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7229001D 20
37 – Chính trị học 7310201 110
Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân  (C14) 7310201A 40
Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân (D66,D68,D70) 7310201B 70
38 – Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 7310401 80
Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 7310401A 5
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7310401C 50
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7310401D 25
39 – Tâm lý học giáo dục 7310403 50
Toán, Ngữ văn, Lịch sử (C03) 7310403A 5
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7310403C 25
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7310403D 20
40 – Công tác xã hội 7760101 120
Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ (D14,D62,D64) 7760101B 20
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00) 7760101C 30
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03) 7760101D 70

2.  Vùng tuyển sinh:

Tuyển sinh trong cả nước.

3.  Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển: Trường dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc Gia.

– Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các kỳ đều đạt loại khá trở lên.

– Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Hình thức đăng ký xét tuyển:  Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tuyển thẳng:

-Các đối tượng theo quy định theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gọi tắt là XTT1. (Nộp hồ sơ theo qui định của Bộ GD và Đào tạo)

– Đối tượng là học sinh tốt nghiệp THPT có thời gian học tập cả 3 năm tại các trường THPT chuyên của cả nước và các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh có thành tích học tập và rèn luyện tốt, các học sinh trong đội tuyển của các tỉnh/ Thành phố, các trường THPT chuyên của các trường đại học tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (gọi tắt là XTT2). Cụ thể như sau:

– Điều kiện đăng ký xét tuyển: Học sinh tốt nghiệp THPT và đạt học sinh giỏi tất cả các năm học THPT, đồng thời được xếp loại hạnh kiểm tốt tất cả các học kỳ.

Nguyên tắc xét tuyển

– Đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm), SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh, SP Hóa học, SP Hóa học (đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin xét theo tiêu chí và quy trình sau:

+ Trước hết, xét tuyển các học sinh trong đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia môn Toán đối với các ngành SP Toán học, SP Toán học đào tạo giáo viên dạy Toán học bằng Tiếng Anh, Toán học (ngoài sư phạm); môn Toán hoặc Vật lý với các ngành SP Vật lý, SP Vật lý đào tạo giáo viên dạy Vật lý bằng Tiếng Anh; môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học đối với các ngành SP Hóa học, SP Hóa học đào tạo giáo viên dạy Hóa học bằng Tiếng Anh, môn Toán hoặc Vật lý hoặc Hóa học hoặc Tin học đối với các ngành SP Tin học, SP Tin học đào tạo giáo viên dạy Tin học bằng Tiếng Anh, Công nghệ thông tin. Đối với các đối tượng này xét theo điểm thi học sinh giỏi quốc gia từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu. Nếu có nhiều hồ sơ có điểm bằng nhau thì xét đến tiêu chí tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm ưu tiên khu vực (ĐƯT) (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hàn

4. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển:         

– Theo quy định của ĐHQGHN và của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: 

– Mức học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ

Thông tin liên hệ theo địa chỉ sau:

Địa chỉ: 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 04.37547823

Website: www.hnue.edu.vn

Điểm Chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Mới Nhất, Chính Xác Nhất
Nguyện Vọng 2 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Mới Nhất
Thủ Tục Xét Tuyển, Nhập Học, Học phí Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo