• Connect with us:

Điểm Chuẩn Đại Học GTVT Cơ Sở 2 - Phân Hiệu Tp. Hồ Chí Minh

Vừa qua, trường đại học giao thông vận tải phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh đã chính thức công bố điểm chuẩn hệ đại học chính quy. Theo đó, điểm trúng tuyển năm nay dao động từ 18 đến 25,97 điểm. Trong đó, ngành Logistics và chuỗi cung ứng là ngành có điểm trúng tuyển cao nhất với 25,97 điểm.

ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ 2 - PHÂN HIỆU TP. HỒ CHÍ MINH

Tên ngành Mã ngành Điểm chuẩn
Kiến trúc 7580101 18
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 18
Quản lý xây dựng 7580302 18
Kỹ thuật điện tử - viễn thông 7520207 18
Kinh tế xây dựng 7580301 19
Kỹ thuật xây dựng 7580201 20
Kỹ thuật điện 7520201 20,80
Kinh tế 7310101 20,57
Kỹ thuật cơ điện tử 7520114 21,08
Kế toán 7340301 20
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216 21,30
Kỹ thuật cơ khí động lực 7520116 21,43
Khai thác vận tải 7840101 22,37
Công nghệ thông tin 7480201 22,50
Kinh tế vận tải (Kinh tế vận tải du lịch) 7840104 21,80
Quản trị kinh doanh 7340101 22,53
Kỹ thuật ô tô 7520130 23,50
Logistics và chuỗi cung ứng 7510605 25,97

THAM KHẢO ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM TRƯỚC

ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI CƠ SỞ 2 - 2019

điểm chuẩn giao thông vận tải cơ sở 2
Thông Báo Điểm Chuẩn Đại Học Giao Thông Vận Tải-Cơ Sở 2

Năm nay, điểm chuẩn của trường đại học giao thông vận tải giảm so với năm trước. Tất cả các ngành đều có điểm trúng tuyển thấp hơn năm ngoái từ 1 đến 2 điểm. Trường đại học Giao thông vận tải cơ sở 2 tuyển sinh 1500 chỉ tiêu cho 16 ngành đào tạo hệ đại học chính quy. Trong đó, ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông tuyển sinh nhiều nhất với 400 chỉ tiêu.

Phương thức tuyển sinh của trường đại học giao thông vận tải cơ sở 2 như sau:

+ Xét tuyển dựa theo kết quả học tập và rèn luyện tại PTTH (xét tuyển dựa theo học bạ).

+ Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia

Cụ thể điểm chuẩn của trường đại học giao thông vận tải cơ sở TP.HCM như sau:

Tên ngành

Điểm chuẩn

Ghi chú

Nhóm Kỹ thuật cơ khí (nhóm Kỹ thuật cơ khí, cơ khí động lực gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng, Cơ điện tử)

17.1

Tiêu chí phụ Toán 5.6 Thứ tự nguyện vọng <=2

Ngành Kỹ thuật cơ khí (Nhóm Kỹ thuật ô tô: Chuyên ngành Cơ khí ô tô)

18

Tiêu chí phụ Toán 6.8 Thứ tự nguyện vọng <=2

Ngành Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông)

16.95

Tiêu chí phụ Toán 5.2 Thứ tự nguyện vọng <=2

Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Gồm các chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Điện tử và tin học công nghiệp)

15.35

Tiêu chí phụ Toán 6.6 Thứ tự nguyện vọng <=9

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (gồm các chuyên ngành: Tự động hóa; Giao thông thông minh - ITS)

16.35

Tiêu chí phụ Toán 6.6 Thứ tự nguyện vọng <=1

Ngành Công nghệ thông tin

17.4

Tiêu chí phụ Toán 6.2 Thứ tự nguyện vọng <=1

Ngành Kế toán (Chuyên ngành kế toán tổng hợp)

17.25

Tiêu chí phụ Toán 5.8 Thứ tự nguyện vọng <=3

Ngành Kinh tế (chuyên ngành kinh tế bưu chính viễn thông)

16.9

Tiêu chí phụ Toán 5.4 Thứ tự nguyện vọng <=6

Ngành Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch)

18.25

Tiêu chí phụ Toán 6.0 Thứ tự nguyện vọng <=2

Ngành Kinh tế xây dựng (gồm các chuyên ngành: Kinh tế xây dựng công trình giao thông; Kinh tế quản lý khai thác cầu đường)

16.4

Tiêu chí phụ Toán 5.6 Thứ tự nguyện vọng <=1

Ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm các chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

15.8

Tiêu chí phụ Toán 5.8 Thứ tự nguyện vọng <=1

Ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành quản trị kinh doanh giao thông vận tải)

17

Tiêu chí phụ Toán 5.8 Thứ tự nguyện vọng <=1

Ngành Khai thác vận tải (gồm các chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics)

19.15

Tiêu chí phụ Toán 6.8 Thứ tự nguyện vọng <=3

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ; Cầu hầm; Công trình giao thông công chính; Công trình giao thông đô thị…)

14

Tiêu chí phụ Toán 5.0 Thứ tự nguyện vọng <=2

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

14.05

Tiêu chí phụ Toán 3.8 Thứ tự nguyện vọng <=4

Ngành Quản lý xây dựng

15.65

Tiêu chí phụ Toán 6.2 Thứ tự nguyện vọng <=3

Chú ý: Điểm chuẩn trên đây là tính cho thí sinh thuộc khu vực 3. Mỗi khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm, đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm.

Sau khi công bố điểm chuẩn, những thí sinh trúng tuyển đợt 1 trường đại học giao thông vận tải cơ sở 2 phải xác nhận nhập học tại trường bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia.

Nhà trường bắt đầu nhận hồ sơ nhập học từ ngày 6/8cho đến 17h00 ngày 12/8. Nếu quá thời gian trên mà thí sinh vẫn chưa nộp hồ sơ coi như thí sinh đó từ chối học tại trường.

Các thí sinh trúng tuyển trường đại học giao thông vận tải TP.HCM có thể nộp hồ sơ nhập học theo 2 cách nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: Số 450 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại:  (028) 38962819.

Về mức học phí được trường đại học giao thông vận tải qui định như sau:

+ Đối với khối kỹ thuật: 245.000 vnđ/ 1 tín chỉ.

+ Đối với khối kinh tế: 208.000 vnđ/ 1 tín chỉ.

BẠN THÍCH BÀI VIẾT NÀY ?

TIN LIÊN QUAN

xem toàn bộ

Bình Luận Của Bạn:

Nếu bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp của bạn xung quanh vấn đề này. Vui lòng điền thông tin theo mẫu bên dưới rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến đóng góp đều được nhà trường đón đợi và quan tâm. Những câu hỏi sẽ được các thầy cô trả lời và giải đáp trong thời gian sớm nhất

Giáo Viên Phụ trách