THÔNG BÁO TUYỂN SINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
Trường Đại Học Trà Vinh là trường đại học công lập được xếp vòa nhóm trường có tốc độ phát triển bền vững nhanh nhất thế giới. Trường được mệnh danh là trường đại học đáng học nhất tại Việt nam. Ban tuyển sinh trường tổ chức tuyển sinh đại học hệ chính quy với những ngành nghề sau:
TUYỂN SINH CÁC NGÀNH
|
Mã ngành: 7140201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 220 Tổ hợp xét: M00, M05, C00, C14 |
|
Mã ngành: 7140217 Chỉ tiêu tuyển sinh: 20 Tổ hợp xét: C00, D14 |
|
Sư phạm tiếng Khmer Mã ngành: 7140226 Chỉ tiêu tuyển sinh: 20 Tổ hợp xét: C00, C20, D14, D15 |
|
Mã ngành: 7140202 Chỉ tiêu tuyển sinh: 152 Tổ hợp xét: A00, A01, D84, D90 |
|
Biểu diễn nhạc cụ truyền thống Mã ngành: 7210210 Chỉ tiêu tuyển sinh: 30 Tổ hợp xét: N00 (Văn, Năng khiếu âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2) |
|
Âm nhạc học Mã ngành: 7210201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 30 Tổ hợp xét: N00 (Văn, Năng khiếu âm nhạc 1, Năng khiếu âm nhạc 2) |
|
Mã ngành: 7340101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 352 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7340122 Chỉ tiêu tuyển sinh: 200 Tổ hợp xét: A00, A01, C14, C15 |
|
Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 7340201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 300 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7340301 Chỉ tiêu tuyển sinh: 450 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7340405 Chỉ tiêu tuyển sinh: 200 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7340406 Chỉ tiêu tuyển sinh: 300 Tổ hợp xét: C00, C04, D01, D14 |
|
Luật học Mã ngành: 7380101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 400 Tổ hợp xét: A00, A01, C00, D01 |
|
Mã ngành: 7420201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 70 Tổ hợp xét: A00, B00, B08, D90 |
|
Mã ngành: 7480201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 200 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D07 |
|
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Mã ngành: 7510102 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7510201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 200 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7510201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử, điện tử Mã ngành: 7510301 Chỉ tiêu tuyển sinh: 150 Tổ hợp xét: A00, A01, C01 |
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Mã ngành: 7510303 Chỉ tiêu tuyển sinh: 80 Tổ hợp xét: A00, A01, C01 |
|
Mã ngành: 7510401 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A00, B00, D07 |
|
Mã ngành: 7520320 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A01, A02, B00, B08 |
|
Mã ngành: 7540101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A00, B00, D07, D90 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Mã ngành: 7580205 Chỉ tiêu tuyển sinh: 80 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7620101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A02, B00, B08, D90 |
|
Mã ngành: 7620105 Chỉ tiêu tuyển sinh: 150 Tổ hợp xét: A02, B00, B08, D90 |
|
Mã ngành: 7620301 Chỉ tiêu tuyển sinh: 290 Tổ hợp xét: A02, B00, B08, D90 |
|
Mã ngành: 7640101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 300 Tổ hợp xét: A02, B00, B08, D90 |
|
Mã ngành: 7720203 Chỉ tiêu tuyển sinh: 60 Tổ hợp xét: A00, B00, D07 |
|
Mã ngành: 7720101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 250 Tổ hợp xét: A00, B08 |
|
Mã ngành: 7720201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 150 Tổ hợp xét: A00, B00 |
|
Mã ngành: 7720301 Chỉ tiêu tuyển sinh: 120 Tổ hợp xét: A00, B08 |
|
Mã ngành: 7720501 Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 Tổ hợp xét: A00, B08 |
|
Mã ngành: 7720601 Chỉ tiêu tuyển sinh: 60 Tổ hợp xét: A00, B00 |
|
Mã ngành: 7720603 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A00, B00 |
|
Mã ngành: 7720701 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A00, B00 |
|
Mã ngành: 7720401 Chỉ tiêu tuyển sinh: 70 Tổ hợp xét: A00, B08 |
|
Mã ngành: 7720110 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: A00, D08 |
|
Mã ngành: 7720602 Chỉ tiêu tuyển sinh: 60 Tổ hợp xét: A00, B00 |
|
Mã ngành: 7220106 Chỉ tiêu tuyển sinh: 150 Tổ hợp xét: C00, D01, D14 |
|
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam Mã ngành: 7220112 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: C00, D14 |
|
Mã ngành: 7220201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 250 Tổ hợp xét: D01, D09, D14, DH1 |
|
Mã ngành: 7220204 Chỉ tiêu tuyển sinh: 40 Tổ hợp xét: D01, D09, D14, DH1 |
|
Mã ngành: 7229040 Chỉ tiêu tuyển sinh: 150 Tổ hợp xét: C00, D14 |
|
Mã ngành: 7310101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 340 Tổ hợp xét: A00, A01, C01, D01 |
|
Mã ngành: 7310201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 80 Tổ hợp xét: C00, D01 |
|
Mã ngành: 7310205 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: C00, C04, D01, D14 |
|
Mã ngành: 7760101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 Tổ hợp xét: C00, C04, D66, D78 |
|
Mã ngành: 7810201 Chỉ tiêu tuyển sinh: 100 Tổ hợp xét: C00, C04, D01, D15 |
|
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống Mã ngành: 7810202 Chỉ tiêu tuyển sinh: 90 Tổ hợp xét: C00, C04, D01, D15 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Mã ngành: 7810103 Chỉ tiêu tuyển sinh: 200 Tổ hợp xét: C00, C04, D01, D15 |
|
Mã ngành: 7810301 Chỉ tiêu tuyển sinh: 50 Tổ hợp xét: C00, C14, C19, D78 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường Mã ngành: 750101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 70 Tổ hợp xét: A00, B00, B02, B08 |
|
Mã ngành: 750101 Chỉ tiêu tuyển sinh: 30 Tổ hợp xét: A00, B00, B02, B08 |
Tổ hợp môn xét tuyển
- Tổ hợp khối A00: Toán - Vật lý - Hóa học.
- Tổ hợp khối A01: Toán - Vật lý - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối A02: Toán - Vật lý - Sinh học.
- Tổ hợp khối B00: Toán - Hóa học - Sinh học.
- Tổ hợp khối B02: Toán - Sinh học - Địa lí.
- Tổ hợp khối B08: Toán - Sinh học - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối C00: Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí.
- Tổ hợp khối C01: Ngữ văn -Toán - Vật lý.
- Tổ hợp khối C04: Ngữ văn - Toán - Địa lí.
- Tổ hợp khối C14: Ngữ văn - Toán - Giáo dục công dân.
- Tổ hợp khối C15: Ngữ văn - Toán - Khoa học xã hội.
- Tổ hợp khối C19: Ngữ văn - Lịch sử - Giáo dục công dân.
- Tổ hợp khối C20: Ngữ văn - Địa lí - Giáo dục công dân.
- Tổ hợp khối D01: Toán - Ngữ văn - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D07: Toán - Hóa học - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D09: Toán - Lịch sử - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D14: Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D15: Ngữ văn - Địa lí - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D66: Ngữ văn - Giáo dục công dân - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D78: Ngữ văn - Khoa học xã hội - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D84: Toán - Giáo dục công dân - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối D90: Toán - Khoa học tự nhiên - Tiếng anh.
- Tổ hợp khối M00: Ngữ văn - Toán - Đọc diễn cảm, hát.
- Tổ hợp khối M05: Ngữ văn - Lịch sử - Năng khiếu.
- Tổ hợp khối N00: Ngữ văn - Năng khiếu âm nhạc 1 - Năng khiếu âm nhạc 2.
2. Đối tượng xét tuyển trường đại học Trà Vinh:
-Tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Thí Sinh đã tốt nghiệp trung cấp thí sinh tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT.
- có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
- Đối với người khuyết tật được UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt nhà trường sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.
- Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng ký xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các ngành có quy định sơ tuyển.
3. Phạm vi xét tuyển trường đại học Trà Vinh:
- Trường Đại học Trà Vinh tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
4. Phương thức tuyển sinh xét tuyển trường đại học trà vinh:
Nhà trường xét tuyển theo 3 hình thức sau: - Thi tuyển - Xét tuyển - Kết hợp thi tuyển và xét tuyển;
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:
a.xét tuyển sử dụng kết quả thi THPT quốc gia:
- Trường sử dụng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định.
b.xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT:
- Xét Điểm trung bình chung (điểm tổng kết cả năm học lớp 12) của từng môn học trong tổ hợp môn phải đạt từ 6,0 trở lên đối với trình độ đại học (theo thang điểm 10).
c. phối hợp giữa xét tuyển với thi năng khiếu:
- Đối với những thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả của kỳ thi THPT quốc gia thì ngưỡng đảm bảo chất lượng được áp dụng theo phương thức 1.
- Đối với những thí sinh sử dụng điểm thi của các môn văn hóa là kết quả học tập THPT thì ngưỡng đảm bảo chất lượng được áp dụng theo phương thức 2.
6. Các thông tin cần thiết khác trường đại học Trà Vinh:
Thông tin ngành, mã trường, mã ngành và tổ hợp xét tuyển: thí sinh Xem bảng ở mục 1 Thông tin về quy định điểm xét tuyển giữa các tổ hợp:
- Khi xét tuyển nhà trường sẽ xét theo từng ngành, theo từng tổ hợp môn, lấy điểm từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu.
- Điểm trúng tuyển được xây dựng dựa trên các tiêu chí:
- chỉ tiêu của ngành và số thí sinh được tuyển thẳng
- số lượng hồ sơ thí sinh nộp vào trường và điểm xét tuyển của thí sinh
- Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo
Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
Điều kiện 1:
- Đối với Ngành Sư phạm ngữ văn, Ngôn ngữ Khmer, Văn hoá các dân tộc thiểu số Việt Nam, Luật, Quản trị văn phòng, Chính trị học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa học và Công tác xã hội thì nhà trường xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Ngữ văn cao hơn.
- Đối với Ngành Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Sinh học cao hơn.
- Đối với Ngành Xét nghiệm y học, Y tế công cộng, Dược học, Công nghệ kỹ thuật hóa học: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Hóa học cao hơn.
- Đối với Ngành Giáo dục mầm non, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống: xét ưu tiên thí sinh có điểm Năng khiếu cao hơn. Các ngành còn lại: xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Toán cao hơn.
Điều kiện 2:
Trong trường hợp vẫn còn thí sinh có điểm bằng nhau, Hội đồng tuyển sinh sẽ xét ưu tiên thí sinh có điểm môn Tiếng Anh cao hơn.
7. Chính sách ưu tiên trường đại học trà vinh:
- Nhà Trường thực hiện chính sách ưu tiên, khung điểm ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định của quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Trường hợp Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng các đối tượng được quy định trong quy chế tuyển sinh.
- Trường hợp Xét tuyển thẳng học sinh tốt nghiệp trường THPT chuyên các tỉnh, thành phố và trường Thực hành Sư phạm
– Trường Đại học Trà Vinh:
+ Tiêu chí xét tuyển: Năm tốt nghiệp THPT cùng với năm tham gia xét tuyển. Kết quả học tập của cả ba năm học cấp 3 xếp loại học lực đạt loại giỏi trở lên, hạnh kiểm đạt loại tốt.
+ Đối với các ngành đại học, cao đẳng của trường trừ các ngành Y đa khoa, Răng – Hàm – Mặt.
+ Chỉ tiêu xét tuyển: không quá 5% chỉ tiêu dành cho ngành xét tuyển.
8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển trường đại học trà vinh:
- Theo quy định của Bộ Kế hoạch – Tài chính
Giới Thiệu Về Trường Đại Học Trà Vinh
Trường Đại học Trà Vinh (TVU) là một trong những trường đại học đạng tính khu vực và quốc tế, tọa lạc tại thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.

Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, TVU đã và đang khẳng định vị thế của mình trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
Trường không chỉ là điểm đến lý tưởng cho sinh viên trong nước mà còn thu hút nhiều sinh viên quốc tế, đặc biệt là từ các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển
Trường Đại học Trà Vinh được thành lập theo Quyết định số 141/2001/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh.
Từ khi thành lập đến nay, TVU không ngừng phát triển và mở rộng quy mô đào tạo, trở thành một trung tâm giáo dục đa ngành, đa lĩnh vực.
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, TVU đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Trường không chỉ tập trung vào đào tạo đại học mà còn mở rộng sang đào tạo sau đại học, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
Với phương châm “Học tập suốt đời, phát triển bền vững”, TVU luôn nỗ lực để trở thành một trường đại học thông minh, hiện đại và hội nhập quốc tế.
Cơ Sở Vật Chất Hiện Đại
TVU sở hữu một khuôn viên rộng lớn, xanh - sạch - đẹp, với diện tích hơn 200 ha. Trường được đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên.

Các phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị giảng dạy tiên tiến, phòng thí nghiệm, thư viện điện tử, khu thể thao đa năng, ký túc xá khang trang và nhiều tiện ích khác.
Thư viện TVU là một trong những thư viện hiện đại nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, với hàng trăm ngàn đầu sách, tài liệu điện tử và hệ thống tra cứu thông minh.
Đây là nơi lý tưởng để sinh viên nghiên cứu, học tập và phát triển kiến thức.
Đa Dạng Ngành Nghề Đào Tạo
TVU đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, từ khoa học tự nhiên, kỹ thuật công nghệ, kinh tế, nông nghiệp, y dược, đến khoa học xã hội và nhân văn.
Trường hiện có hơn 100 chương trình đào tạo ở các bậc đại học, thạc sĩ và tiến sĩ, đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội.
Một số ngành đào tạo nổi bật tại TVU bao gồm:
Công nghệ thông tin: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực CNTT, đáp ứng xu hướng cách mạng công nghiệp 4.0.
Kỹ thuật - Công nghệ: Các ngành như điện - điện tử, cơ khí, xây dựng, môi trường, và công nghệ thực phẩm.
Kinh tế - Quản trị kinh doanh: Đào tạo các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý, tài chính, marketing, và logistics.
Nông nghiệp - Thủy sản: TVU là một trong những trường đi đầu trong đào tạo và nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao và thủy sản bền vững.
Y dược: Chương trình đào tạo bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng viên chất lượng cao.
Khoa học xã hội và nhân văn: Các ngành như ngôn ngữ, văn hóa, du lịch, và quản lý văn hóa.
Chất Lượng Đào Tạo và Đội Ngũ Giảng Viên
TVU tự hào có đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao, với nhiều giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và thạc sĩ.
Nhiều giảng viên của trường được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước.

Chương trình đào tạo của TVU được xây dựng theo chuẩn quốc tế, kết hợp lý thuyết với thực hành, giúp sinh viên phát triển toàn diện cả kiến thức và kỹ năng.
Trường cũng thường xuyên cập nhật chương trình đào tạo để bắt kịp xu hướng phát triển của thế giới.
Nghiên Cứu Khoa Học và Hợp Tác Quốc Tế
TVU là một trong những trường đại học đi đầu trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.
Trường có nhiều đề tài nghiên cứu cấp quốc gia và quốc tế, đặc biệt trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, công nghệ sinh học và môi trường.
TVU cũng tích cực hợp tác với các trường đại học, tổ chức quốc tế để trao đổi sinh viên, giảng viên và triển khai các dự án nghiên cứu chung.
Trường hiện có quan hệ hợp tác với hơn 100 đối tác quốc tế đến từ các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, và các nước châu Âu.
Môi Trường Học Tập Năng Động và Sáng Tạo
TVU luôn chú trọng xây dựng một môi trường học tập năng động, sáng tạo và thân thiện.

Sinh viên TVU không chỉ được trang bị kiến thức chuyên môn mà còn được rèn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng làm việc nhóm thông qua các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ và các chương trình giao lưu quốc tế.
Trường cũng thường xuyên tổ chức các hội thảo, tọa đàm, cuộc thi học thuật và khởi nghiệp để sinh viên có cơ hội thể hiện bản thân và phát triển tư duy sáng tạo.
Cơ Hội Việc Làm và Khởi Nghiệp
TVU luôn đồng hành cùng sinh viên trong quá trình tìm kiếm việc làm và khởi nghiệp.
Trường có Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp, giúp kết nối sinh viên với các nhà tuyển dụng và tổ chức các ngày hội việc làm.

Nhiều sinh viên tốt nghiệp từ TVU đã tìm được việc làm ổn định tại các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, hoặc tự khởi nghiệp thành công.
TVU cũng là một trong những trường đại học tiên phong trong việc thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong sinh viên, với nhiều chương trình hỗ trợ và ươm mầm ý tưởng kinh doanh.
Văn Hóa Đa Dạng và Hòa Nhập
TVU là ngôi nhà chung của sinh viên đến từ nhiều vùng miền, dân tộc và quốc gia. Trường tạo điều kiện để sinh viên giao lưu, học hỏi và tôn trọng sự khác biệt văn hóa.
Đặc biệt, TVU có một cộng đồng sinh viên Campuchia đông đảo, góp phần thắt chặt tình đoàn kết giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.
Kết Luận
Trường Đại học Trà Vinh là một điểm sáng trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.
Với cơ sở vật chất hiện đại, chương trình đào tạo đa dạng và môi trường học tập năng động, TVU là lựa chọn lý tưởng cho những ai mong muốn phát triển bản thân và hội nhập quốc tế.
LĐ.
BẠN THÍCH BÀI VIẾT NÀY ?
Bình Luận Của Bạn:
Bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp vui lòng điền thông tin theo mẫu bên dưới rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến đóng góp đều được đón nhận và giải đáp trong thời gian sớm nhất