Điểm Chuẩn Đại Học Kinh Tế- Luật ĐHQG TP. Hồ Chí Minh 2018

Vừa qua, trường đại học Kinh Tế – Luật ĐHQG TP. Hồ Chí Minh đã chính thức công bố điểm chuẩn hệ đại học chính quy. Theo đó điểm trúng tuyển năm nay dao động từ 18 đến 23,6 điểm . Trong đó ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là ngành Kinh tế quốc tế ( Kinh tế đối ngoại) với 23,6 điểm còn ngành có điểm trúng tuyển thấp nhất là ngành Toán kinh tế với 18 điểm.

diem chuan dai hoc kinh te-luat dhqg tp hcm

Trường đại học kinh tế- luật ĐHQG TP.HCM

Trường Đại Học Kinh tế – Luật ĐHQG TP.HCM tuyển sinh 1785 chỉ tiêu trên phạm vi cả nước cho 37 ngành đào tạo hệ đại học chính quy. Trong đó, Tài chính – Ngân hàng là ngành tuyển nhiều chỉ tiêu nhất với 120 chỉ tiêu.

Trường Đại Học Kinh tế – Luật ĐHQG TP.HCM tuyển sinh theo phương thức:

+ Xét tuyển thẳng đối với những thí sinh có đủ điều kiện do Bộ GD&ĐT quy định.

+ Xét tuyển dựa theo kết quả học tập và rèn luyện tại PTTH (xét tuyển dựa theo học bạ).

+ Xét tuyển dựa theo kết quả thi THPT quốc gia.

+ Xét tuyển dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực do trường đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức.

Cụ thể điểm chuẩn của trường Đại Học Kinh tế – Luật ĐHQG TP.HCM như sau:

STT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn
1 Kinh tế (Kinh tế học) 7310101 401 A00, A01, D01 21.5
2 Kinh tế (Kinh tế học) (chất lượng cao) 7310101 401C A00, A01, D01 19
3 Kinh tế (Kinh tế và Quản lý Công) 7310101 403 A00, A01, D01 20.5
4 Kinh tế (Kinh tế và Quản lý Công) (chất lượng cao) 7310101 403C A00, A01, D01 19
5 Kinh tế (Kinh tế và Quản lý công) (đào tạo tại Phân hiệu ĐHQG ở Ben Tre) 7310101 403 BT A00, A01, D01 18.5
6 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) 7310106 402 A00, A01, D01 23.6
7 Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại) (chất lượng cao) 7310106 402C A00, A01, D01 23.15
8 Toán kinh tế (Toán ứng dụng trong kinh tế, quản trị và tài chính) 7310108 413 A00, A01, D01 18
9 Quản trị kinh doanh 7340101 407 A00, A01, D01 22.6
10 Quản trị kinh doanh (chất lượng cao) 7340101 407C A00, A01, D01 21.4
11 Quản trị kinh doanh (chất lượng cao bằng tiếng Anh) 7340101 407CA A00, A01, D01 20.25
12 Marketing 7340115 410 A00, A01, D01 23
13 Marketing (chất lượng cao) 7340115 410C A00, A01, D01 22.3
14 Kinh doanh quốc tế 7340120 408 A00, A01, D01 23.5
15 Kinh doanh quốc tế (chất lượng cao) 7340120 408C A00, A01, D01 23
16 Kinh doanh quốc tế (chất lượng cao bằng tiếng Anh) 7340120 408CA A00, A01, D01 22
17 Thương mại điện tử 7340122 411 A00, A01, D01 22.5
18 Thương mại điện tử (chất lượng cao) 7340122 411C A00, A01, D01 21.2
19 Tài chính – Ngân hàng 7340201 404 A00, A01, D01 20.5
20 Tài chính – Ngân hàng (chất lượng cao) 7340201 404C A00, A01, D01 19.75
21 Tài chính – Ngân hàng (chất lượng cao bằng tiếng Anh) 7340201 404CA A00, A01, D01 18.75
22 Tài chính – Ngân hàng (đào tạo tại Phân hiệu ĐHQG ở Ben Tre) 7340201 404 BT A00, A01, D01 18.5
23 Kế toán 7340301 405 A00, A01, D01 21.75
24 Kế toán (chất lượng cao) 7340301 405C A00, A01, D01 20.4
25 Ke toán (chất lượng cao bằng tiếng Anh) 7340301 405CA A00, A01, D01 19.25
26 Kiêm toán 7340302 409 A00, A01, D01 22
27 Kiêm toán ( chất lượng cao) 7340302 409C A00, A01, D01 21
28 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 406 A00, A01, D01 21.25
29 Hệ thống thông tin quản lý (chất lượng cao) 7340405 406C A00, A01, D01 20.15
30 Luật dân sự 7380101 503 A00, A01, D01 19
31 Luật dân sự (chất lượng cao) 7380101 503C A00, A01, D01 19
32 Luật Tài chính – Ngân hàng 7380101 504 A00, A01, D01 19
33 Luật Tài chính – Ngân hàng (chất lượng cao) 7380101 504C A00, A01, D01 18.5
34 Luật kinh doanh 7380107 501 A00, A01, D01 21.5
35 Luật kinh doanh (chất lượng cao) 7380107 501C A00, A01, D01 21
36 Luật thương mại quốc tế 7380107 502 A00, A01, D01 22
37 Luật thương mại quốc tế (chất lượng cao) 7380107 502C A00, A01, D01 21.75

 

Chú ý: Điểm chuẩn trên đây là tính cho thí sinh thuộc khu vực 3. Mỗi khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm, đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm.

Những thí sinh trúng tuyển đại học xây dựng miền trung trong đợt xét tuyển đợt 1 xác nhận nhập học bằng cách nộp Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc Gia và nhận giấy báo trúng tuyển từ ngày 6/8 đến ngày 12/8. Nếu quá thời hạn này, thí sinh không nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia về trường được xem là từ chối nhập học.

Các thí sinh trúng tuyển đợt 1 trường đại học xây dựng miền trung có thể nộp hồ sơ nhập học theo hai cách : Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: 24, Nguyễn Du, P. 7, Thành phố Tuy Hòa, T. Phú Yên.

Về mức học phí và lộ trình tăng học phí của nhà trường được quy định như sau:

+ Đối với khối ngành kinh tế, luật:

Năm học 2018-2019: 810.000 tháng/sinh viên.

Năm học 2019-2020: 890.000 tháng/sinh viên.

Năm học 2020-2021: 980.000 tháng/sinh viên.

+ Đối với chương trình chất lượng cao: 22 triệu đồng cho năm học thứ nhất.

+ Đối với chương trình chất lượng cao bằng tiếng anh: 39 triệu đồng/năm.

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo