• Connect with us:

Điểm Chuẩn Đại Học Hải Phòng Năm 2020

Vừa qua, đại học Hải Phòng đã chính thức công bố điểm chuẩn. Theo đó điểm chuẩn năm nay dao động từ 14 đến 22 điểm. Trong đó có điểm chuẩn cao nhất với 22 điểm là 3 ngành: Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hóa học và Giáo dục thể chất. 

ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2020

Nhà Trường Đang Cập Nhật .....

THAM KHẢO ĐIỂM CHUẨN CÁC NĂM TRƯỚC

ĐIỂM CHUẨN ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2019

Điểm chuẩn đại học hải phòng
Thông Báo Điểm Chuẩn Trường Đại Học Hải Phòng

Đại học Hải Phòng tuyển sinh 2270 chỉ tiêu cho tất cả các ngành. Trong đó ngành Kế toán là ngành chiếm nhiều chỉ tiêu nhất với 250 chỉ tiêu.

Đại học Hải phòng tuyển sinh theo phương thức xét tuyển:

+ Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia đối với các ngành Sư phạm (trừ ngành Giáo dục thể chất):  Tổng điểm 3 môn (chưa nhân hệ số) trong tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt từ 15,5 điểm trở lên.

+ Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT: Sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 để xét tuyển. Không xét tuyển các ngành Sư phạm (trừ ngành Giáo dục Thể chất). Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên.

Cụ thể điểm chuẩn của trường đại học Hải Phòng như sau:

Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC   ---
Giáo dục Mầm non M00, M01, M02 17
Giáo dục Tiểu học A00, C01, C02, D01 17
Giáo dục Chính trị A00, B00, C14, C15 17
Giáo dục Thể chất T00, T01 (Môn chính: Năng khiếu) 22
Sư phạm Toán học A00, A01, C01, D01 17
Sư phạm Vật lý A00, A01, C01, D01 22
Sư phạm Hoá học A00, B00, C02, D01 22
Sư phạm Ngữ văn C00, D01, D14, D15 17
Sư phạm Địa lý A00, B00, C00, D01 17
Sư phạm Tiếng Anh A01, D01, D14, D15 (Môn chính: Tiếng Anh) 20
Việt Nam học C00, D01, D14, D15 15
Ngôn ngữ Anh A01, D01, D14, D15 (Môn chính: Tiếng Anh) 18.5
Ngôn ngữ Trung Quốc D01 (Môn chính: Tiếng Anh), 18.5
Ngôn ngữ Trung Quốc D02 (Môn chính: Tiếng Nga), 18.5
Ngôn ngữ Trung Quốc D03 (Môn chính: Tiếng Pháp), 18.5
Ngôn ngữ Trung Quốc D04 (Môn chính: Tiếng Trung). 18.5
Văn học C00, D01, D14, D15 14
Kinh tế A00, A01, C01, D01 14
Quản trị kinh doanh A00, A01, C01, D01 14
Tài chính – Ngân hàng A00, A01, C01, D01 14
Kế toán A00, A01, C01, D01 14
Công nghệ sinh học A00, B00, C02, D01 14
Công nghệ thông tin A00, A01, C01, D01 14
Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00, A01, C01, D01 14
Công nghệ chế tạo máy A00, A01, C01, D01 14
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00, A01, C01, D01 14
Công nghệ kỹ thuật điện, Điện tử A00, A01, C01, D01 14
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00, A01, C01, D01 14
Kiến trúc V00, V01, V02, V03 (Môn chính: Vẽ mỹ thuật) 18
Khoa học cây trồng A00, B00, C02, D01 22
Công tác xã hội C00, C01, C02, D01 14
CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO CAO ĐẲNG   ---
Giáo dục Mầm non M00, M01, M02 15
Giáo dục Tiểu học A00, C01, C02, D01 15

Chú ý: Điểm chuẩn trên đây là tính cho thí sinh thuộc khu vực 3. Mỗi khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm, đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm.

Những thí sinh trúng tuyển đại học Hải Phòng trong đợt xét tuyển đợt 1 xác nhận nhập học bằng cách nộp Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc Gia và nhận giấy báo trúng tuyển từ ngày 6/8 đến ngày 12/8.

Nếu quá thời hạn này, thí sinh không nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia về trường được xem là từ chối nhập học. Các thí sinh trúng tuyển đợt 1 đại học Hải Phòng có thể nộp hồ sơ nhập học theo hai cách : Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: Số 171 Phan Đăng Lưu – Kiến An – Hải Phòng. Điện thoại: (0225)3.591.574 nhánh 101.  

 

   

BẠN THÍCH BÀI VIẾT NÀY ?

TIN LIÊN QUAN

xem toàn bộ

Bình Luận Của Bạn:

Nếu bạn có thắc mắc, ý kiến đóng góp của bạn xung quanh vấn đề này. Vui lòng điền thông tin theo mẫu bên dưới rồi nhấn nút GỬI BÌNH LUẬN. Mọi ý kiến đóng góp đều được nhà trường đón đợi và quan tâm. Những câu hỏi sẽ được các thầy cô trả lời và giải đáp trong thời gian sớm nhất

Giáo Viên Phụ trách