Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh Tuyển sinh 2018

dai hoc su pham tp hcm

Ký hiệu trường: SPS
Cơ sở đào tạo chính: 280 An Dương Vương, Phường 4 Quận 5 TP Hồ Chí Minh
Cơ sở đào tạo 2: 222 Lê Văn Sĩ, Quận 3, TP. HCM
Điện thoại: (08) 38352020
Website: http://hcmup.edu.vn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH 

TUYỂN SINH 2018

 Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là trường  đại học đa ngành đa hệ đào tạo trình độ Đại học cho 32 chuyên ngành, trong đó gồm có  21 chuyên ngành sư phạm và 11 chuyên ngành ngoài sư phạm. năm 2018 trường tổ chức tuyển sinh đại hoc hệ chính quy gồm những ngành nghề sau:

 1. Các ngành học, Mã ngành, tổ hợp xét tuyển:

Danh sách các ngành đào tạo và tổ hợp xét tuyển năm 2018 (môn thi in đậm trong tổ hợp xét tuyển là môn thi chính) như sau:
TT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp Môn thi/xét tuyển Chỉ tiêu (dự kiến)
1 Quản lí giáo dục 7140114 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 40
7140114 A00 Toán, Vật lí, Hóa học
7140114 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
2 Giáo dục Mầm non 7140201 M00 Ngữ văn, Toán, Đọc, kể diễn cảm – Hát 200
3 Giáo dục Tiểu học 7140202 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 220
7140202 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
7140202 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
4 Giáo dục Đặc biệt 7140203 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 45
7140203 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
5 Giáo dục Chính trị 7140205 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 50
7140205 C19 Ngữ văn, Lịch sử, GDCD
7140205 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
6 Giáo dục Thể chất 7140206 T00 Toán, Sinh học, NĂNG KHIẾU TDTT 60
7140206 T02 Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU TDTT
7 Giáo dục Quốc phòng- An ninh 7140208 A00 Toán, Vật lí, Hóa học Sẽ thông báo khi Bộ giao nhiệm vụ tuyển sinh năm nay
7140208 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
7140208 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
8 Sư phạm Toán học 7140209 A00 TOÁN, Vật lí, Hóa học 120
7140209 A01 TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh
9 Sư phạm Tin học 7140210 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 50
7140210 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
10 Sư phạm Vật lí 7140211 A00 Toán, VẬT LÍ, Hóa học 80
7140211 A01 Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh
7140211 C01 Ngữ văn, Toán, VẬT LÍ
11 Sư phạm Hoá học 7140212 A00 Toán, Vật lí, HÓA HỌC 50
7140212 B00 Toán, HÓA HỌC, Sinh học
7140212 D07 Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh
12 Sư phạm Sinh học 7140213 B00 Toán, Hóa học, SINH HỌC 50
7140213 D08 Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh
13 Sư phạm Ngữ văn 7140217 D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh 120
7140217 C00 NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí
7140217 D78 NGỮ VĂN, KHXH, Tiếng Anh
14 Sư phạm Lịch sử 7140218 C00 Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lí 50
7140218 D14 Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh
15 Sư phạm Địa lí 7140219 C00 Ngữ văn, Lịch sử, ĐỊA LÍ 50
7140219 C04 Ngữ văn, Toán, ĐỊA LÍ
16 Sư phạm Tiếng Anh 7140231 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH 125
17 Sư phạm tiếng Nga 7140232 D02 Ngữ văn, Toán, TIẾNG NGA 30
7140232 D80 Ngữ văn,KHXH, TIẾNG NGA
7140232 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
7140232 D78 Ngữ văn, KHXH, TIẾNG ANH
18 Sư phạm Tiếng Pháp 7140233 D03 Ngữ văn, Toán, TIẾNG PHÁP 30
7140233 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
19 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 7140234 D04 Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG 30
7140234 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
20 Ngôn ngữ Anh 7220201 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH 280
21 Ngôn ngữ Nga 7220202 D02 Ngữ văn, Toán, TIẾNG NGA 120
7220202 D80 Ngữ văn, KHXH, TIẾNG NGA
7220202 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
7220202 D78 Ngữ văn, KHXH, TIẾNG ANH
22 Ngôn ngữ Pháp 7220203 D03 Ngữ văn, Toán, TIẾNG PHÁP 160
7220203 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
23 Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204 D04 Ngữ văn, Toán, TIẾNG TRUNG 200
7220204 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
24 Ngôn ngữ Nhật 7220209 D06 Ngữ văn, Toán, TIẾNG NHẬT 160
7220209 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH
25 Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 D01 Ngữ văn, Toán, TIẾNG ANH 120
7220210 D96 Toán, KHXH, TIẾNG ANH
7220210 D78 Ngữ văn, KHXH, TIẾNG ANH
26 Văn học 7229030 D01 NGỮ VĂN, Toán, Tiếng Anh 120
7229030 C00 NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí
7229030 D78 NGỮ VĂN, KHXH, Tiếng Anh
27 Tâm lý học 7310401 B00 Toán, Hóa học, Sinh học 120
7310401 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
7310401 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
28 Tâm lí học giáo dục 7310403 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 120
7310403 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
7310403 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
29 Địa lí học 7310501 D10 Toán, ĐỊA LÍ, Tiếng Anh 100
7310501 D15 Ngữ văn, ĐỊA LÍ, Tiếng Anh
30 Quốc tế học 7310601 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh 160
7310601 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
7310601 D78 Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh
31 Việt Nam học 7310630 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí 120
7310630 D14 Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
32 Vật lí học 7440102 A00 Toán, VẬT LÍ, Hóa học 100
7440102 A01 Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh
33 Hoá học 7440112 A00 Toán, Vật lí, HÓA HỌC 100
7440112 B00 Toán, HÓA HỌC, Sinh học
7440112 D07 Toán, HÓA HỌC, Tiếng Anh
34 Công nghệ thông tin 7480201 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 200
7480201 A01 Toán, Vật lí, Tiếng Anh
35 Công tác xã hội 7760101 A00 Toán, Vật lí, Hóa học 100
7760101 D01 Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
7760101 C00 Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
36 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam 7220101 Dành cho thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp phổ thông trở lên; 100
Tổ chức thi kiểm tra năng lực Tiếng Việt (có thông báo cụ thể riêng).

2. Đối tượng tuyển sinh trường ĐH Sư phạm tphcm

Thí sinh tốt nghiệp THPT và có kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018.

3.Phạm vi tuyển sinh trường ĐH Sư phạm tphcm

Trường đh sư phạm tp hồ chí minh tuyển sinh trên phạm vi cả nước.

4. Phương thức tuyển sinh trường ĐH Sư phạm tphcm

Phương án tuyển sinh chính: Xét tuyển chỉ sử dụng kết quả của kì thi THPT Quốc gia năm 2018. Phương án này áp dụng cho tất cả các ngành.
-Đối Với mỗi ngành học, sẽ lựa chọn tổ hợp 3 môn hoặc 3 bài thi từ 5 bài thi của kì thi THPT quốc gia để xét tuyển. Tổ hợp xét tuyển này có thể theo khối thi truyền thống (A, A1, B, C, D) hoặc sẽ là tổ hợp 3 môn, 3 bài thi mới, tùy theo đặc thù của ngành. Trong đó, bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.
Có thể xác định môn chính (với điểm được nhân đôi) trong tổ hợp các môn thi được lựa chọn để xét tuyển.
Các ngành năng khiếu (GDTC, GDMN, GDĐB) vẫn sẽ lựa chọn 02 môn thi của kì thi THPT quốc gia và bổ sung thêm 01 môn năng khiếu do Trường tự tổ chức.
Nguyên tắc xét tuyển: Trong xét tuyển đợt 1, đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả thi, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.
Hình thức xét tuyển: Dựa vào kết quả điểm thi THPT quốc gia năm 2018. Xét tuyển từ cao đến thấp.

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT:

Trường sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận ĐKXT ngay sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố kết quả thi THPT Quốc gia năm 2018 và ngưỡng điểm theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường:

6.1.Qui định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp:
-Trường tổ chức xét tuyển với tổng điểm bằng nhau cho tất cả các tổ hợp môn thuộc một ngành xét tuyển sao cho đảm bảo các tổ hợp truyền thống tuyển không dưới 25%.
-Riêng ngành Giáo dục Chính trị xét tuyển theo hai nhóm với tổng điểm bằng nhau cho các tổ hợp trong cùng một nhóm sao cho đảm bảo các tổ hợp truyền thống tuyển không dưới 25%. Quy định về nhóm tổ hợp cụ thể như sau:
Nhóm ngành 1: Gồm các tổ hợp C19, D66
Nhóm ngành  2: Gồm các tổ hợp C00, D01
6.2 Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
Điều kiện dự thi vào các ngành thuộc khối ngành sư phạm:
+Nam cao 1,55 m trở lên;
+ Nữ  1,50 m trở lên.
Điều kiện dự thi vào ngành Giáo dục thể chất:
+ Nam: cao 1,65m, nặng 50 kg trở lên;
+ Nữ: cao 1,55m, nặng 45 kg trở lên.
Môn thi năng khiếu ngành Giáo dục thể chất: Chạy cự ly ngắn, lực kế bóp tay, bật xa tại chỗ.
Môn thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Đặc biệt: đọc, kể diễn cảm và hát.

7. Tổ chức tuyển sinh trường ĐH Sư phạm tphcm

7.1. Lịch tuyển sinh chung
Lịch tuyển sinh của Trường căn cứ theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian đăng ký xét tuyển vào Trường theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7.2. Lịch đăng kí và thi tuyển các môn năng khiếu
Thời gian đăng kí và thi tuyển các môn năng khiếudự kiến như sau (sẽ có thông báo cụ thể riêng):
– Thông báo tổ chức thi năng khiếu: 02/2018
– Nhận hồ sơ thí sinh đăng kí dự thi năng khiếu: 22/02/2018 đến hết 30/5/2018
– Tổ chức thi năng khiếu: 02/7/2018

8. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy trường ĐH Sư phạm tphcm

Mức thu học phí của nhà trường căn cứ  theo:
– Quy định kèm theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2018 – 2019 đến năm học 2021 – 2022
– Quyết định số 2402/QĐ-ĐHSP ngày 14/10/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về mức thu học phí hệ chính quy từ năm học 2018 -209 đến năm học 2021-2022.

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo