Khối D Gồm Những Ngành Nào và Các Trường Đại Học Khối D

Tổ hợp môn truyền thống của khối D là Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ. Trong đó, môn thi Ngoại ngữ được phân chia ra thành nhiều tổ hợp các khối thi đại học như D1 (Tiếng Anh), D2 (Tiếng Nga), D3 (Tiếng Pháp), D4 (Tiếng Trung),… Thí sinh có thể kết hợp thi khối C và khối D để tăng tỷ lệ trúng tuyển vào ngành, trường đại học mình mong muốn. Dưới đây là bài viết chi tiết về các môn, các ngành nghề cũng như các trường đại học khối D tốt nhất, cập nhật chính xác nhất cho các sĩ tử.

khoi D gom nhung nganh nao cac truong tuyen sinh khoi D

Khối D gồm những ngành nào các Trường Đại Học tuyển sinh khối D

I. Khối D gồm những môn nào?

Dưới đây là các tổ hợp môn được phát triển ra từ khối D để thi tuyển THPT Quốc Gia trong một vài năm gần đây. Năm 2018 cũng không có thay đổi gì quá nổi bật.

1. Các môn thi khối D:

Các môn thi khối D được sắp xếp dựa theo lượt xuất hiện mới nhất từ tổ hợp môn, từ tổ hợp D00 tới D99 như sau:

  • Ngữ văn.
  • Toán.
  • Ngoại ngữ.
  • Tiếng Anh.
  • Tiếng Nga.
  • Tiếng Pháp.
  • Tiếng Trung.
  • Tiếng Đức.
  • Tiếng Nhật.
  • Hóa học.
  • Sinh học.
  • Lịch sử.
  • Địa lý.
  • Vật lý.
  • Giáo dục công dân.
  • Khoa học tự nhiên.
  • Khoa học xã hội.

2. Các tổ hợp môn khối D:

Theo quy chế mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tạo điều kiện cho quá trình xét tuyển Đại học Cao đẳng cho các bạn thí sinh dự thi, với 17 môn thi khác nhau, phân chia thành 80 tổ hợp môn (gồm 3 môn thi khác nhau). Dưới đây là các tổ hợp môn khối D mới nhất.

  • Khối D00: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ.
  • Khối D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.
  • Khối D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga.
  • Khối D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp.
  • Khối D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung.
  • Khối D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức.
  • Khối D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật.
  • Khối D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
  • Khối D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh.
  • Khối D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh.
  • Khối D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh.
  • Khối D11: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh.
  • Khối D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh.
  • Khối D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh.
  • Khối D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.
  • Khối D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh.
  • Khối D16: Toán, Địa lí, Tiếng Đức.
  • Khối D17: Toán, Địa lí, Tiếng Nga.
  • Khối D18: Toán, Địa lí, Tiếng Nhật.
  • Khối D19: Toán, Địa lí, Tiếng Pháp.
  • Khối D20: Toán, Địa lí, Tiếng Trung.
  • Khối D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức.
  • Khối D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga.
  • Khối D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật.
  • Khối D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp.
  • Khối D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung.
  • Khối D26: Toán, Vật lí, Tiếng Đức.
  • Khối D27: Toán, Vật lí, Tiếng Nga.
  • Khối D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật.
  • Khối D29: Toán, Vật lí, Tiếng Pháp.
  • Khối D30: Toán, Vật lí, Tiếng Trung.
  • Khối D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức.
  • Khối D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga.
  • Khối D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật.
  • Khối D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp.
  • Khối D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung.
  • Khối D41: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức.
  • Khối D42: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga.
  • Khối D43: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật.
  • Khối D44: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp.
  • Khối D45: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung.
  • Khối D52: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga.
  • Khối D54: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp.
  • Khối D55: Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung.
  • Khối D61: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức.
  • Khối D62: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga.
  • Khối D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật.
  • Khối D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp.
  • Khối D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung.
  • Khối D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.
  • Khối D68: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.
  • Khối D69: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.
  • Khối D70: Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.
  • Khối D72: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.
  • Khối D73: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.
  • Khối D74: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.
  • Khối D75: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.
  • Khối D76: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.
  • Khối D77: Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.
  • Khối D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh.
  • Khối D79: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.
  • Khối D80: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.
  • Khối D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật.
  • Khối D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.
  • Khối D83: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung.
  • Khối D84: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.
  • Khối D85: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức.
  • Khối D86: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.
  • Khối D87: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.
  • Khối D88: Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.
  • Khối D90: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.
  • Khối D91: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.
  • Khối D92: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.
  • Khối D93: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.
  • Khối D94: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.
  • Khối D95: Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.
  • Khối D96: Toán, Khoa học xã hội, Anh.
  • Khối D97: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.
  • Khối D98: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.
  • Khối D99: Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.

Như vậy, rõ ràng việc mở rộng tổ hợp xét tuyển nhằm tăng cơ hội, phát huy hết năng lực của mình ở nhiều tổ hợp xét tuyển, các thí sinh có thể đăng ký vào một ngành bằng nhiều tổ hợp để tăng cơ hội trúng tuyển vào ngôi trường mình yêu thích.

II. Khối D gồm những ngành nào?

Trong năm 2018, có tới 118 ngành mà thí sinh có thể dự thi theo tổ hợp môn khối D. Dưới đây là danh sách các ngành khối D có thể thi vào, các em có thể tham khảo các ngành và mã ngành để có quyết định đúng đắn khi theo ngành đó

1. Danh sách các ngành khối D mới nhất:

Mã ngành Chuyên ngành học tương ứng
C860197 Trinh sát cảnh sát
C860199 Quản lí hành chính về trật tự xã hội
D380101 Luật
D340301 Kế toán
D340201 Tài chính – Ngân hàng
D340101 Quản trị kinh doanh
C860196 Trinh sát An ninh
C140202 Giáo dục Tiểu học
C140231 Sư phạm tiếng Anh
C220201 Tiếng Anh
C220113 Việt Nam học
C220204 Tiếng Trung Quốc
C760101 Công tác xã hội
C320202 Khoa học thư viện
C340406 Quản trị văn phòng
C480201 Công nghệ thông tin
C220342 Quản lí văn hoá
C510504 Công nghệ thiết bị trường học (NSP)
C320303 Lưu trữ học (NSP)
C140210 Sư phạm Tin học
C140204 Giáo dục Công dân
C140201 Giáo dục Mầm non
C140221 Sư phạm Âm nhạc
C140217 Sư phạm Ngữ văn
C480202 Tin học ứng dụng
C140218 Sư phạm Lịch sử
C140219 Sư phạm Địa lí
C340103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
C340407 Thư ký văn phòng
C140222 Sư phạm Mỹ thuật
C220209 Tiếng Nhật
C210403 Thiết kế đồ họa
C210404 Thiết kế thời trang
C310501 Địa lí học
C220203 Tiếng Pháp
C540204 Công nghệ May
C580302 Quản lý xây dựng
C220210 Tiếng Hàn Quốc
C540102 Công nghệ thực phẩm
C510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng
C480102 Truyền thông và mạng máy tính
C210405 Thiết kế nội thất
C340115 Marketing
C510301 Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử
C510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử
C540202 Công nghệ sợi, dệt
C510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí
C510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông
C510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
C510304 Công nghệ kỹ thuật máy tính
C510601 Quản lý công nghiệp
C340107 Quản trị khách sạn
C340109 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
C320402 Kinh doanh xuất bản phẩm
C620102 Khuyến nông
C620105 Chăn nuôi
C620110 Khoa học cây trồng
C620201 Lâm nghiệp
C640201 Dịch vụ thú y
C850103 Quản lí đất đai
C620116 Phát triển nông thôn
C620211 Quản lý tài nguyên rừng
C510406 Công nghệ kĩ thuật môi trường
D860102 Điều tra trinh sát
D860104 Điều tra hình sự
D860106 Quản lí nhà nước về An ninh-Trật tự
D860108 Kỹ thuật hình sự
D860111 Quản lí, giáo dục và cải tạo phạm nhân
D860112 Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh
D460201 Thống kê
D380107 Luật kinh tế
D220310 Lịch sử
D220340 Văn hoá học
D310501 Địa lí học
D320101 Báo chí
D220201 Ngôn ngữ Anh
D220205 Ngôn ngữ Đức
D220202 Ngôn ngữ Nga
D220203 Ngôn ngữ Pháp
D220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
D220209 Ngôn ngữ Nhật
D220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
D220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
D220208 Ngôn ngữ Italia
D220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha
D220214 Đông Nam Á học
D220215 Trung Quốc học
D220216 Nhật Bản học
D220217 Hàn Quốc học
D320104 Truyền thông đa phương tiện
D310206 Quan hệ quốc tế
D220213 Đông phương học
D220301 Triết học
D520103 Kĩ thuật cơ khí
D340120 Kinh doanh quốc tế
D310401 Tâm lý học
D310201 Chính trị học
D310501 Địa lý học
D320201 Thông tin học
C510201 Công nghệ kĩ thuật cơ khí
C510503 Công nghệ Hàn
C340405 Hệ thống thông tin quản lí
C340301 Kế toán
C220201 Tiếng Anh
D310301 Xã hội học
D220330 Văn học
C340201 Tài chính – Ngân Hàng
D480103 Kỹ thuật phần mềm
D340302 Kiểm toán
D340404 Quản trị nhân lực
D220113 Việt Nam học
D220212 Quốc tế học
D340202 Bảo hiểm
D440221 Khí tượng học
D440224 Thủy văn
D850101 Quản lí tài nguyên và môi trường
C515901 Công nghệ kĩ thuật địa chất
D310101 Kinh tế

2. Tổng hợp ngành khối D đang HOT và cơ hội dễ xin việc làm nhất:

Khối D là một trong những khối thi đại học có nhiều ngành nhất. Việc lựa chọn 1 trong những ngành đó để thi tuyển THPT Quốc Gia quả thật không hề dễ. Để các thí sinh có thể tham khảo và lựa chọn lĩnh vực đúng đắn, cơ hội việc làm tốt cũng như bộc phá niềm đam mê cá nhân, dưới đấy là một số ngành khối D đang hot trong khoảng thời gian một vài năm trở lại đây:

  • Các ngành Công nghệ thông tin: Phần mềm, ứng dụng, tin học… áp dụng vào thực tiễn và lĩnh vực kinh tế.
  • Các ngành Sư phạm Ngoại ngữ: Sư phạm Tiếng Nhật, Sư phạm Tiếng Trung,… khi mà thị trường xuất khẩu lao động tới những nước này ngày càng cao.
  • Các ngành Kinh tế – Tài chính: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – ngân hàng,… là những chuyên ngành đang có rất nhiều triển vọng trong tương lai.
  • Các ngành Khoa học, Xã hội và nhân văn: Tâm lý học, Hành vi người dùng, Xã hội học,…

III. Tổng hợp các trường đại học khối D

Ở một vài năm gần đây, số lượng các trường đại học khối D đang dần tăng lên do như cầu tuyển sinh cũng như số lượng thí sinh đăng ký ngày càng nhiều. Dưới đây là các trường đại học khối D trên cả nước có tuyển sinh trong năm nay. Các em có thể tham khảo bảng ở dưới đây:

Mã trường Tên trường Mã ngành
QHF Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D220201
NQH Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ quân sự KV miền Bắc D310206
NHF Đại Học Hà Nội D480201
NTH Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc) D310101
HQT Học Viện Ngoại Giao D310206
BVH Học  Viện  Công  Nghệ  Bưu  Chính  Viễn Thông (Phía Bắc) D520207
QHL Khoa Luật – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D380101
HTC Học Viện Tài Chính D220201
SPH Đại Học Sư Phạm Hà Nội D140217
KHA Đại Học Kinh Tế Quốc Dân D480101
ANH Học Viện An Ninh Nhân Dân D860102
DNH Học  Viện  Khoa  Học  Quân  Sự  –  Hệ  dân sự KV miền Bắc D220201
NHH Học Viện Ngân Hàng D220201
DNS Học  Viện  Khoa  Học  Quân  Sự  –  Hệ  dân sự KV miền Nam D220201
QHS Đại  Học  Giáo  Dục  –  ĐH  Quốc  Gia  Hà Nội D140217
QHE Đại  Học  Kinh  Tế  –  Đại  Học  Quốc  Gia Hà Nội D310101
LPH Đại Học Luật Hà Nội D380101
DDL Đại Học Điện Lực D510301
CSH Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân D860102
QHX Đại  Học  Khoa  Học  Xã  Hội  và  Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia Hà Nội D320101
HCH Học  Viện  Hành  Chính  Quốc  Gia  (phía Bắc) D310205
LDA Đại Học Công Đoàn D340101
TMA Đại Học Thương Mại  
BKA Đại Học Bách Khoa Hà Nội  
HBT Học Viện Báo Chí – Tuyên Truyền D220301
NNH Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội D310301
VHH Đại Học Văn Hóa Hà Nội D320402
HVQ Học Viện Quản Lý Giáo Dục D140114
DMT Đại học Tài  Nguyên và Môi Trường  Hà Nội D340301
MHN Viện Đại Học Mở Hà Nội D340201
DLX Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Hà Nội) D340101
DKK Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp D540202
HTN Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam D760102
DLT Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Sơn Tây) D340301
VHD Đại Học Công Nghiệp Việt Hung C340201
DCN Đại Học Công Nghiệp Hà Nội C340301

Trên đây là bài viết giúp các em tìm hiểu tổng quan về khối D rất chi tiết. Các em đã biết khối D gồm những ngành nào chưa? Chúc các em có những định hướng, học tập và ôn thi đúng đắn dành cho bản thân mình. Chúc các em thi tốt trong kì thi sắp tới!

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo