Khối B gồm những môn nào và định hướng ngành nghề

Với việc các ngành công nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng, theo đó, nhu cầu tuyển dụng và việc làm từ các ngành khối B này rất cao. Bởi vì đây là một trong những khối thi có nhiều ngành trọng yếu của Việt Nam trong tương lai, về công nghệ, kỹ thuật, thực phẩm, y tế và môi trường. Khối thi đại học Khối B là khối có số lượng thí sinh đang ký dự thi cao thứ 2, chỉ đứng sau khối A. Tổ hợp môn truyền thống của khối B là Toán, Hóa học và Sinh học. Dưới đây là bài viết chi tiết về các môn, các trường đại học cũng như các ngành khối B mới nhất, chính xác nhất cho các sĩ tử.

khoi b gom nhung nganh nao cac truong tuyen sinh khoi b

Các ngành khối B toàn là những ngành trọng yếu và cần nhiều nhân lực trong tương lai.

I. Khối B gồm những môn nào?

Khối B truyền thống gồm 3 môn Toán – Hóa học – Sinh học. Tuy nhiên, sau khi xem xét, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm một số môn thi, nhằm kết hợp tạo ra những tổ hợp môn, giúp các trường đại học, cao đẳng sử dụng các khối thi đại học này để tuyển chọn đúng thí sinh theo từng ngành chuyên biệt. Theo đó, khối B gồm 09 môn thi và 07 tổ hợp môn như sau:

1. Các môn thi khối B:

Thông tin tuyển sinh các trường đại học mới nhất được và các môn thi được sắp xếp dựa theo lượt xuất hiện mới nhất trong các tổ hợp môn, từ tổ hợp B00 tới B08 như sau:

  • Toán.
  • Hóa học.
  • Sinh học.
  • Lịch sử.
  • Địa lý.
  • Ngữ văn.
  • Giáo dục công dân.
  • Khoa học xã hội.
  • Tiếng Anh.

2. Các tổ hợp môn khối B:

Với 09 môn thi khác nhau, phân chia thành 07 tổ hợp môn (gồm 3 môn thi khác nhau). Dưới đây là các tổ hợp môn khối B mới nhất.

3. Cách ôn luyện các môn khối B hiệu quả

Để có thể ôn luyện các môn khối B (cả những môn trong khối thi đại học khác), điều cơ bản đầu tiên là bạn phải nắm vững những kiến thức cơ bản một cách chắc chắn. Ngoài ra, trong quá trình ôn thi, bạn cũng nên có cho riêng mình một lộ trình học rõ ràng.

*. Đối với môn Toán:

Phương pháp tự học là tốt nhất đối với môn này. Mỗi ngày, bạn nên dành 2 tiếng (ngoài việc học trên lớp) để ôn lại khiến thức cũ mà mình vừa học ở trên lớp. Sau đó, tìm hiểu thêm một số bài toán nâng cao ở trên mạng để rèn luyện thêm.

Cũng nên lưu ý, đối với những kiến thức mà bạn chưa nắm chắc trong tay, đừng nên nhảy cóc, đâm đầu vào các bài toán nâng cao. Điều đó có thể dẫn đến bạn mất rất nhiều thời gian vào nó mà chẳng cải thiện được chút kiến thức gì.

*. Đối với môn Hóa học:

Đối với môn học này, bạn có thể chia để ôn luyện với 2 dạng câu hỏi là lý thuyết và bài tập. Các tốt nhất là bạn nên thực hành ngay những thí nghiệm để khẳng định rằng nó là đúng, điều đó rất tốt cho trí nhớ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thời gian, nguyên liệu để làm được những thí nghiệm này.

Nếu không, bạn có thể áp dụng cách làm bài tập. Bằng cách vận dụng những câu hỏi liên quan đến các hiện tượng thực tế để nắm rõ kiến thức. Nên tự hình thành cho mình một thói quen như viết phương trình biểu diễn hóa học, cân bằng phản ứng. Đối với những phương trình khó nhớ, sử dụng giấy nhớ và dán ở những nơi mà bạn hay tới (ví dụ bạn hay ăn thì có thể dán lên tủ lạnh, …)

*. Đối với môn Sinh học:

Đối với môn học này, chủ yếu, kiến thức thường tập trung trong phạm vi lớp 12. Bạn nên nắm chắc những kiến thức cơ bản cũng như nâng cao. Bạn có thể chia môn học này thành 3 giai đoạn để ôn luyện một cách tốt nhất:

  • Giai đoạn 1: Tìm hiểu thêm kiến thức mới và ôn luyện đề thi.
  • Giai đoạn 2: Tiếp tục ôn luyện đề thi. Bổ sung thêm những kiến thức mà mình còn thiếu.
  • Giai đoạn 3: Tổng hợp lại tất cả những kiến thức mình có. Ôn luyện đề thi có chọn lọc một cách cấp tốc.

II. Khối B gồm những ngành nào?

1. Danh sách các ngành khối B mới nhất:

Là một trong những khối thi truyền thống. Do đó, các ngành khối B luôn là những ngành nghề trọng yếu và cần rất nhiều nhân lực trong tương lai. Dưới đây là bảng danh sách mã ngành, tên ngành nghề tuyển sinh bằng khối B:

Mã ngành Tên ngành nghề
D620112 Bảo vệ thực vật
D440298 Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
D620105 Chăn nuôi
D310201 Chính trị học (Sư phạm Triết học)
C510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
D540301 Công nghệ chế biến lâm sản
C515901 Công nghệ kỹ thuật địa chất
C510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
C510405 Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước
C515902 Công nghệ kỹ thuật Trắc địa
C510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học
D510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
C540204 Công nghệ may
D620113 Công nghệ rau quả và cảnh quan
D540104 Công nghệ sau thu hoạch
D420201 Công nghệ sinh học
C510504 Công nghệ thiết bị trường học
D540101 Công nghệ thực phẩm
C640201 Dịch vụ thú y
D720501 Điều dưỡng
C720501 Điều dưỡng
D720303 Dinh dưỡng
C900107 Dược
D720401 Dược học
D440221 Khí tượng học
C440221 Khí tượng học
D440299 Khí tượng thủy văn biển
D620110 Khoa học cây trồng
C620110 Khoa học cây trồng
D440306 Khoa học đất
D440301 Khoa học môi trường
D620102 Khuyến nông
D520503 Kĩ thuật trắc địa – bản đồ
C520503 Kĩ thuật trắc địa – bản đồ
D520501 Kỹ thuật địa chất
D420202 Kỹ thuật sinh học
D720330 Kỹ thuật y học
D620201 Lâm nghiệp
D620202 Lâm nghiệp đô thị
D620205 Lâm sinh
D620101 Nông nghiệp
D620301 Nuôi trồng thủy sản
D620116 Phát triển nông thôn
C850103 Quản lí đất đai
D850103 Quản lí đất đai
D850101 Quản lí tài nguyên và môi trường
D720701 Quản lý bệnh viện
D850199 Quản lý biển
D850103 Quản lý đất đai
D620211 Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm)
D850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
C850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
D720601 Răng hàm mặt
D420101 Sinh học
D140215 Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp
D140213 Sư phạm Sinh học
D310401 Tâm lí học
D310403 Tâm lí học giáo dục
D640101 Thú y
C440224 Thủy văn
D440224 Thủy văn
D720399 Xét nghiệm y học dự phòng
D720101 Y đa khoa
D720201 Y học cổ truyền
D720302 Y học dự phòng
D720301 Y tế công cộng

2. Tầm quan trọng của việc chọn các ngành khối B:

Việc cân nhắc chọn ngành nghề cần phải được thực hiện sớm. Do là các bạn chỉ mới được tiếp cận với việc định hướng nghề nghiệp trong một thời gian ngắn khi kỳ thi THPT sắp đến. Các bạn tiếp xúc với môi trường thực tế, để nhìn nhận một cách thấu đáo và lựa chọn.

Theo đó, hướng nghiệp phải là một quá trình không ngắn để người học có đủ thời gian để khám phá năng lực bản thân, sở trường, niềm đam mê sau đó là tìm hiểu đặc tính nghề nghiệp có phù hợp với cá nhân, điều kiện kinh tế hay không. Đó là một quá trình liên tục và kéo dài.

Trước tiên các bạn phải hiểu được bản thân mình trước, ví dụ như bạn muốn làm thầy cô giáo và bạn mạnh về các môn khối B thì bạn nên học ngành Sư phạm Hóa; Bạn yêu thích công việc về nghiên cứu sinh học bạn có thể chọn ngành Y, ngành Dược, ngành Điều dưỡng.

Các ngành nghề khối B đều có đặc trưng khác nhau yêu cầu bạn cần phải tìm hiểu về nó. Muốn hiểu ngành nghề mà chỉ ngồi xem trên mạng không là chưa đủ mà các bạn học sinh cần phải tìm hiểu thực tế công việc, các ngành dễ xin việc và học hỏi từ những kiến thức đàn anh, đàn chị về những trải nghiệm mà họ có được từ ngành nghề đó.

Thực tế những năm gần đây, công tác tư vấn hướng rất được chú trọng tại các trường THPT, các chủ đề về nhóm ngành nghề, nhu cầu nguồn nhân lực, học nghề hay học đại học, cao đẳng là vô cùng cần thiết đồng hành các bạn học sinh trên con đường lựa chọn ngành nghề trong tương lai.

3. Các ngành khối B dễ xin việc trong tương lai:

Bên cạnh niềm đam mê, việc chọn ngành nghề có cùng sở thích và đam mê không phải chuyện khó. Nhưng để chọn ngành mình vừa đam mê, vừa có nhu cầu nhân lực cao, vừa dễ xin việc sau khi ra trường thì không phải là dễ. Dưới đây là một số gọi ý cho bạn về các ngành khối B thật sự rất dễ xin việc trong tương lai, liệu bạn có thích và theo đuổi những ngành nghề này???

  • Ngành công nghệ thực phẩm.
  • Ngành công nghệ rau quả và cảnh quan.
  • Ngành kỹ thuật y học.
  • Ngành công nghệ chế biến lâm sản.
  • Ngành quản lý đất đai.
  • Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học.
  • Ngành khoa học cây trồng.
  • Ngành điều dưỡng.

III. Tổng hợp các trường đại học khối B và điểm chuẩn

Dưới đây là bảng danh sách các trường đại học khối B và điểm chuẩn được phân chia làm 3 khu vực: Hà Nội, TP. HCM và miền Trung. Những khu vực khác hầu như không có trường đại học nào tuyển sinh khối B này. Ngoài ra, điểm chuẩn được tính theo điểm chuẩn trung bình các năm trước của chính trường đại học đó.

1. Các trường đại học khối B ở Hà Nội và điểm chuẩn:

Mã trường Tên trường Điểm chuẩn
YQH Học Viện Quân Y – Hệ quân sự KV miền Bắc 26
YHB Đại Học Y Hà Nội 25
YQS Học Viện Quân Y – Hệ quân sự KV miền Nam 24.5
KHA Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 24.25
SPH Đại Học Sư Phạm Hà Nội 23.5
HYD Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam 23.25
DCN Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 20.25
DTL Đại Học Thăng Long 16
DKK Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp 15.5
GTA Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 15
HBU Đại Học Hòa Bình 15
HVQ Học Viện Quản Lý Giáo Dục 15
MDA Đại Học Mỏ Địa Chất 15
MHN Viện Đại Học Mở Hà Nội 15
DMT Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội 12
DTA Đại Học Thành Tây 12
BKA Đại Học Bách Khoa Hà Nội 7.83
DDD Đại Học Dân Lập Đông Đô
DDN Đại Học Đại Nam
TDD Đại học Thành Đô
VHD Đại Học Công Nghiệp Việt Hung
YTC Đại Học Y Tế Công Cộng
ZNH Đại Học Văn Hóa – Nghệ Thuật Quân Đội – Miền Bắc

Xem thêm nhiều trường khác tại bài viết: Các trường đại học ở Hà Nội.

2. Các trường đại học khối B ở TP. HCM và điểm chuẩn:

Mã trường Tên trường Điểm chuẩn
SPK Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM 31.25
SGD Đại Học Sài Gòn 27.17
TYS Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 24
QSX Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TP HCM 23
YDS Đại Học Y Dược TP HCM 23
QSQ Đại Học Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia TP HCM 22.5
QST Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TP HCM 22
SPS Đại Học Sư Phạm TP HCM 21.25
DTT Đại Học Tôn Đức Thắng 20.75
DCT Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM 19.75
HUI Đại Học Công Nghiệp TP HCM 19.75
DTM Đại học Tài Nguyên môi trường TP HCM 19.25
MBS Đại Học Mở TP HCM 18
NLS Đại Học Nông Lâm TP HCM 17
DCG Đại Học Công Nghệ Thông Tin Gia Định 15
DHB Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng 15
DKC Đại học Công Nghệ TP HCM 15
DSG Đại Học Công Nghệ Sài Gòn 15
DTH Đại Học Hoa Sen 15
DVH Đại Học Văn Hiến 15
DVL Đại Học Dân Lập Văn Lang 15
NTT Đại Học Nguyễn Tất Thành 15

Xem thêm các trường khác tại bài viết: Các trường đại học ở TP. HCM.

3. Các trường đại học khối B khu vực miền Trung:

Mã trường Tên trường
DDY Khoa Y dược (ĐH Đà Nẵng)
DDK Đại học Bách Khoa (ĐH Đà Nẵng)
DDC Khoa Công nghệ (ĐH Đà Nẵng)
YDN Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng
DDQ Đại học Bách khoa (ĐH Đà Nẵng)
DDS Đại học Sư phạm (ĐH Đà Nẵng)
DDY Đại học Y dược (ĐH Huế)
DHT Đại học Khoa học (ĐH Huế)
TTN Đại học Tây Nguyên
DQN Đại học Quy Nhơn
CEA Đại học Kinh tế Nghệ An
DDT Đại học Duy Tân
DPX Đại học Dân lập Phú Xuân
DVX Đại học Công nghệ Vạn Xuân
HHT Đại học Hà Tĩnh
TDV Đại học Vinh
SKV Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh
UKH Đại học Khánh Hòa
DPC Đại học Phan Châu Trinh
DQB Đại học Quảng Bình
BMU Đại học Buôn Ma Thuột
YKV Đại học Y khoa Vinh

Xem thêm nhiều trường khác tại bài viết: Các trường đại học khu vực miền Trung.

Bài viết chi tiết về khối B có khá nhiều thông tin giúp các bạn thí sinh chọn đúng ngành, đúng đam mê, sở trường của mình. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích cho các bạn thí sinh, chúc các bạn thi tốt!

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo