Điểm Chuẩn Đại Học Công Nghệ TP.HCM 2018

Vừa qua, trường đại học công nghệ TP.HCM đã chính thức công bố điểm chuẩn năm 2018 hệ đại học chính quy. Theo đó, điểm trúng tuyển năm nay dao động từ 16 đến 19 điểm. Trong đó, điểm trúng tuyển cao nhất là ngành Kinh doanh quốc tế với 19 điểm.

 

diem chuan dai hoc cong nghe ho chi minh

Trường đại học công nghệ TP.HCM

Năm 2018, trường đại học Công nghệ thành phố hồ chí minh tuyển sinh 5000 chỉ tiêu trên cả nước cho 38 ngành đào tạo hệ đại học chính quy. Trong đó ngành tuyển nhiều chỉ tiêu nhất là ngành Dược học với 500 chỉ tiêu.

Trường đại học công nghệ thành phố hồ chí minh tuyển sinh năm 2018 theo phương thức xét tuyển:

+ Xét tuyển dựa trên kết quả học tập và rèn luyện tại PTTH (xét tuyển dựa theo học bạ).

+ Xét tuyển dựa theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2018.

Cụ thể điểm chuẩn năm 2018 của trường đại học công nghệ thành phố hồ chí minh như sau:

STT Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn
1 Dược học: – Sản xuất & phát triển thuốc – Dược lâm sàng – Quản lý & cung ứng thuốc 7720201 A00; B00; C08; D07 18
2 Công nghệ thực phẩm: – Công nghệ sau thu hoạch – Công nghệ thực phẩm – Quản lý sản xuất & cung ứng thực phẩm – Công nghệ chế biến thủy hải sản 7540101 A00; B00; C08; D07 16
3 Kỹ thuật môi trường: – Kỹ thuật môi trường – Quản lý tài nguyên & môi trường – Cấp thoát nước & môi trường nước 7520320 A00; B00; C08; D07 16
4 Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học nông nghiệp – Công nghệ sinh học thực phẩm & sức khỏe – Công nghệ sinh học môi trường 7420201 A00; B00; C08; D07 16
5 Thú y 7640101 A00; B00; C08; D07 16
6 Kỹ thuật y sinh 7520212 A00; A01; C01; D01 16
7 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 7520207 A00; A01; C01; D01 16
8 Kỹ thuật điện 7520201 A00; A01; C01; D01 16
9 Kỹ thuật cơ điện tử 7520114 A00; A01; C01; D01 16
10 Kỹ thuật cơ khí 7520103 A00; A01; C01; D01 16
11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216 A00; A01; C01; D01 16
12 Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 A00; A01; C01; D01 16
13 Công nghệ thông tin: – Mạng máy tính & truyền thông – Công nghệ phần mềm – Hệ thống thông tin 7480201 A00; A01; C01; D01 17
14 An toàn thông tin 7480202 A00; A01; C01; D01 16
15 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 A00; A01; C01; D01 16
16 Kỹ thuật xây dựng 7580201 A00; A01; C01; D01 16
17 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205 A00; A01; C01; D01 16
18 Quản lý xây dựng 7580302 A00; A01; C01; D01 16
19 Kinh tế xây dựng 7580301 A00; A01; C01; D01 16
20 Công nghệ dệt, may 7540204 A00; A01; C01; D01 16
21 Kế toán: – Kế toán kiểm toán – Kế toán ngân hàng – Kế toán tài chính 7340301 A00; A01; C01; D01 16
22 Tài chính – Ngân hàng: – Tài chính doanh nghiệp – Tài chính thuế – Tài chính ngân hàng – Tài chính bảo hiểm 7340201 A00; A01; C01; D01 16
23 Tâm lý học 7310401 A00; A01; C00; D01 16
24 Marketing: – Marketing tổng hợp – Marketing truyền thông – Quản trị Marketing 7340115 A00; A01; C00; D01 20
25 Quản trị kinh doanh – Quản trị doanh nghiệp – Quản trị ngoại thương – Quản trị nhân sự – Quản trị hàng không – Quản trị logistics 7340101 A00; A01; C00; D01 17
26 Kinh doanh quốc tế: – Thương mại quốc tế – Tài chính quốc tế – Thương mại điện tử 7340120 A00; A01; C00; D01 19
27 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103 A00; A01; C00; D01 16
28 Quản trị khách sạn 7810201 A00; A01; C00; D01 17
29 Quản trị nhà hàng & dịch vụ ăn uống 7810202 A00; A01; C00; D01 16
30 Luật kinh tế: – Luật kinh doanh – Luật thương mại quốc tế – Luật tài chính ngân hàng 7380107 A00; A01; C00; D01 16
31 Kiến trúc 7580101 A00; D01; H01; V00 16
32 Thiết kế nội thất 7580108 A00; D01; H01; V00 16
33 Thiết kế thời trang 7210404 V00; V02; H01; H02 16
34 Thiết kế đồ họa 7210403 V00; V02; H01; H02 16
35 Truyền thông đa phương tiện 7320104 A01; C00; D01; D15 16
36 Đông phương học: – Hàn Quốc học – Nhật Bản học – Trung Quốc học 7310608 A01; C00; D01; D15 16
37 Ngôn ngữ Anh 7220201 A01; D01; D14; D15 16
38 Ngôn ngữ Nhật 7220209 A01; D01; D14; D15 16

 

Chú ý: Điểm chuẩn trên đây là tính cho thí sinh thuộc khu vực 3. Mỗi khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,25 điểm, đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm.

Những thí sinh trúng tuyển đại học công nghệ TP.HCM trong đợt xét tuyển đợt 1 xác nhận nhập học bằng cách nộp Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc Gia 2018 và nhận giấy báo trúng tuyển từ ngày 6/8/2018 đến ngày 12/8/2018. Nếu quá thời hạn này, thí sinh không nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia 2018 về trường được xem là từ chối nhập học.

Các thí sinh trúng tuyển đợt 1 trường đại học Công Nghệ thành phố hồ chí minh có thể nộp hồ sơ nhập học theo hai cách : Thí sinh có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo địa chỉ: 54/2A-54/4-54/5, Thoại Ngọc Hầu, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Số điện thoại:  (84-8) 62 692 680; (84-8) 62 692 674; (84-8) 54 082 904.

 

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo