Đại Học Bách Khoa Tuyển Sinh Năm 2018


Tên trường: Đại học Bách khoa 
Mã trường: BKA 
Địa chỉ: số 1, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội 
Điện thoại: 043.8692104-043.8692008-043.8682305 
Website: hcmut.edu.vn

THÔNG BÁO 
TUYỂN SINH ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY 
Đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trường đại học đa ngành kỹ thuật hàng đầu của nền giáo dục Việt Nam. Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh 2018, nhà trường thông báo kế hoạch tuyển sinh đại học hệ chính quy như sau:
1. Chỉ tiêu và ngành đào tạo 
Chương trình đào tạo chuẩn 
Tên Ngành/Chương Trình Đào Tạo
Mã Nhóm Ngành
Chỉ Tiêu Dự Kiến
Tổ Hợp Môn
Xét Tuyển
Kỹ thuật cơ điện tử
KT11
320
TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Lý, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CN)
Chương trình tiên tiến Cơ điện tử
TT11
40
Kỹ thuật cơ khí
KT12
900
Kỹ thuật ô tô
Kỹ thuật hàng không
Kỹ thuật tàu thủy
Công nghệ chế tạo máy (CN)
Công nghệ kỹ thuật ô tô (CN)
Kỹ thuật nhiệt
KT13
200
Kỹ thuật vật liệu
KT14
200
Chương trình tiên tiến Khoa học và Kỹ thuật vật liệu
TT14
30
Kỹ thuật điện tử – viễn thông
KT21
500
Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CN)
Chương trình tiên tiến Điện tử – viễn thông
TT21
40
Khoa học máy tính
KT22
500
Kỹ thuật máy tính
Hệ thống thông tin
Kỹ thuật phần mềm
Truyền thông và mạng máy tính
Công nghệ thông tin (CN)
Chương trình Việt Nhật: Công nghệ thông tin Việt-Nhật (tiếng Việt) /Công nghệ thông tin ICT (tiếng Anh)
TT22
200
Toán-Tin
KT23
120
Hệ thống thông tin quản lý
Kỹ thuật điện
KT24
700
TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Lý, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
Công nghệ kỹ thuật điện (CN)
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CN)
Chương trình tiên tiến Điều khiển, tự động hóa và hệ thống điện
TT24
40
Chương trình tiên tiến Kỹ thuật y sinh
TT25
40
Kỹ thuật sinh học / Công nghệ sinh học
KT31
950
TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Hóa, Sinh
TOÁN, Hóa, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Kỹ thuật hóa học
Kỹ thuật thực phẩm
Kỹ thuật môi trường
Hóa học
Công nghệkỹ thuật hóa học (CN)
Công nghệ thực phẩm (CN)
Kỹ thuật in
KT32
50
Kỹ thuật dệt
KT41
180
TOÁN, Lý, Hóa
TOÁN, Lý, Anh
(Toán là Môn thi chính)
Công nghệ may
Sư phạm kỹ thuật công nghiệp
KT42
50
Vật lý kỹ thuật
KT5
160
Kỹ thuật hạt nhân
Kinh tế công nghiệp
KQ1
140
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Văn, Anh
Quản lý công nghiệp
Quản trị kinh doanh
KQ2
80
Kế toán
KQ3
100
Tài chính-Ngân hàng
Tiếng Anh KHKT và công nghệ
TA1
140
Toán, Văn, ANH
(Anh là Môn thi chính)
Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế
TA2
60
Chương trình đào tạo quốc tế 
Tên ngành/chương trình đào tạo
Mã ngành
Chỉ tiêu dự kiến
Tổ hợp môn
xét tuyển
Cơ điện tử – ĐH Nagaoka (Nhật Bản)
QT11
80
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Hóa, Anh
(Riêng QT13 bổ sung thêm tổ hợp Toán, Lý, Pháp)
Điện tử -Viễn thông – ĐH Leibniz Hannover  (Đức)
QT12
40
Hệ thống thông tin  – ĐH Grenoble (Pháp)
QT13
40
Công nghệ thông tin – ĐH La Trobe (Úc)
QT14
60
Công nghệ thông tin – ĐH Victoria (New Zealand)
QT15
60
Quản trị kinh doanh – ĐH Victoria (New Zealand)
QT21
60
Toán, Lý, Hóa
Toán, Lý, Anh
Toán, Hóa, Anh
Toán, Văn, Anh
(Riêng QT33 có thể thay tiếng Anh bằng tiếng Pháp trong các tổ hợp môn)
Quản trị kinh doanh – ĐH Troy (Hoa Kỳ)
QT31
40
Khoa học máy tính – ĐH Troy (Hoa Kỳ)
QT32
40
Quản trị kinh doanh – ĐH Pierre Mendes France  (Pháp)
QT33
40
Quản lý hệ thống công nghiệp 
QT41
40

2. Điều kiện đăng kí xét tuyển 

Các thí sinh ĐKXT vào Trường đại học bách khoa cần đảm bảo những điều kiện sau: 
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPTQG
– Thí sinh có kết quả học tập THPT và kết quả tổ hợp môn thi THPTQG như sau: 
+ Đối với các nhóm ngành KT11, KT21, KT22, KT24: Điểm xét tuyển từ 24 điểm trở lên 
+ Đối với các nhóm ngành KT12, KT23, KT31, TT11, TT14, TT21, TT22, TT24, TT25: Điểm xét tuyển từ 22,5 điểm trở lên. 
+ Đối với các nhòm ngành KT12, KT23, KT31, TT11, TT14, TT21, TT22, TT24, TT25: Điểm xét tuyển từ 21,0 điểm trở lên. 
+ Đối với chương trinh đào tạo quốc tế QTxx: Điểm xét tuyển từ 20,0 điểm trở lên. 
– Cách tính điểm xét tuyển: 
* Đối với tổ hợp môn không có môn chính:
 Điểm xét tuyển = [(Môn1+Môn2 + Môn3), làm tròn đến 0,25] + Điểm ƯT (theo khu vực và theo đối tượng)+ Điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có)
* Đối với tổ hợp môn có môn chính:
Điểm xét tuyển= [(Môn chính x 2+Môn2 + Môn3) x ¾, làm tròn đến 0,25] + Điểm ƯT (theo khu vực và đối tượng)+ Điểm ưu tiên xét tuyển. 
3. Tổ chức xét tuyển 
– Thời gian và hình thức xét tuyển: nhà trường áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
– Trong trường hợp điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu, các thí sinh có cùng điểm xét tuyển, ở cuối danh sách sẽ căn cứ vào các tiêu chí phụ như sau: Tổng điểm ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (không nhân hệ số); nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn.
– Sau khi trúng tuyển và nhập học vào trường, thí sinh sẽ được trường phân ngành học vào nhóm ngành có 2 ngành trở lên theo nguyện vọng của thí sinh và chỉ tiêu đào tạo. 
– Các thí sinh sau khi trúng tuyển chương trình chuẩn, có thể đăng kí tham gia bài kiểm tra đánh giá năng lực để được vào chương trình đào tạo tài năng và kĩ sư chất lượng cao. 
4. Lệ phí xét tuyển 
Áp dụng theo quy định chung của Bộ GD&ĐT
5. Học phí dự kiến 
Học phí dự kiến đối với hệ chính quy: 16 triệu-20 triệu đồng/ năm

Để lại Bình luận

avatar
  Theo dõi  
Nhận thông báo